Khoa học tự nhiên 8
Khoa học tự nhiênLớp 8Phần 7. Chương VI. Nhiệt

Bài 27. Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt joulemeter, cân bằng năng lượng, đo nhiệt độ.
  • Giải quyết tình huống: Joulemeter từ0 lên1200 J,nước từ25 lên28 °C. Có thể coi nước nhận đúng1200 J không?

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Joulemeter. thiết bị đo năng lượng điện cấp cho bộ đun theo cấu hình.

Cân bằng năng lượng. năng lượng cấp chia cho nước,bình,bộ đun và môi trường.

Đo nhiệt độ. ghi trước/sau cùng lượng nước,cảm biến không chạm bộ đun.

Phân biệt: Còn bình,bộ đun và môi trường nhận năng lượng;phải nêu giả thiết bỏ qua hao phí nếu dùng mô hình lí thuyết.

Phân tích tình huống

Joulemeter từ0 lên1200 J,nước từ25 lên28 °C. Có thể coi nước nhận đúng1200 J không?

Cách giải: Không chắc;1200 J là năng lượng điện cấp,một phần làm nóng bình/bộ đun và ra ngoài. Nước tăng3 °C;không tự đồng nhất hai đại lượng.

Vì sao cần giữ lượng nước và thời gian khi so hai lần làm thí nghiệm?

Vận dụng: Để so điều kiện cấp nhiệt và mức tăng nhiệt,giảm nhiễu;vẫn ghi hao phí và độ chính xác thiết bị. Chỉ nguồn thấp áp được duyệt.

Quy trình thực hành và báo cáo

Dụng cụ: joulemeter, nguồn thấp áp có giới hạn dòng, bộ đun điện được duyệt, cốc cách nhiệt, nước, nhiệt kế, cân.

Tiến hành: Giáo viên kiểm tra bộ đun ngập đúng mức, đặt cảm biến không chạm bộ đun; ghi khối lượng nước, nhiệt độ đầu và năng lượng ban đầu; đóng trong thời gian quy định, khuấy nhẹ bằng dụng cụ phù hợp, đọc năng lượng và nhiệt độ cuối rồi ngắt.

Dữ liệu minh họa, không phải kết quả đã quan sát của em: 100 g nước từ 25 lên 28 °C; joulemeter từ 0 lên 1500 J. Nước tăng 3 °C, năng lượng điện cấp là 1500 J. Chưa đủ dữ kiện xác định riêng nước nhận bao nhiêu vì bình, bộ đun và môi trường cũng nhận năng lượng; không dùng công thức chưa học để suy một kết quả đo giả.

An toàn: Chỉ thiết bị trường được duyệt; không đun cạn, không chạm bộ đun, không dùng tay ướt thao tác nguồn; giáo viên kiểm soát nhiệt và điện.

Sản phẩm: bảng ghi điều kiện, số đọc đầu/cuối, độ tăng nhiệt, năng lượng cấp và giới hạn suy luận. Nếu chưa làm, ghi “phân tích dữ liệu minh họa”, không nhận là số liệu của bản thân.

Khái niệm chính

Joulemeter
thiết bị đo năng lượng điện cấp cho bộ đun theo cấu hình
Cân bằng năng lượng
năng lượng cấp chia cho nước,bình,bộ đun và môi trường
Đo nhiệt độ
ghi trước/sau cùng lượng nước,cảm biến không chạm bộ đun

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Joulemeter từ0 lên1200 J,nước từ25 lên28 °C. Có thể coi nước nhận đúng1200 J không?

    Xem lời giải

    Không chắc;1200 J là năng lượng điện cấp,một phần làm nóng bình/bộ đun và ra ngoài. Nước tăng3 °C;không tự đồng nhất hai đại lượng.

Thí nghiệm

  • Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Phân biệt joulemeter, cân bằng năng lượng, đo nhiệt độ.

    Giáo viên kiểm tra bộ đun ngập đúng mức và cảm biến không chạm bộ đun; ghi khối lượng nước, nhiệt độ và năng lượng đầu/cuối, cấp năng lượng trong thời gian quy định rồi ngắt. Minh họa: 100 g nước từ 25 lên 28 °C, joulemeter từ 0 lên 1500 J; tăng nhiệt 3 °C và năng lượng điện cấp 1500 J không cho biết riêng nước nhận bao nhiêu vì còn các phần khác. Chỉ nguồn thấp áp được duyệt, không đun cạn hoặc chạm bộ đun; giáo viên kiểm soát nhiệt và điện.

    Dụng cụ: joulemeter, nguồn thấp áp có giới hạn dòng, bộ đun điện được duyệt, cốc cách nhiệt, nước, nhiệt kế, cân

Ghi nhớ

Joulemeter: thiết bị đo năng lượng điện cấp cho bộ đun theo cấu hình. Cân bằng năng lượng: năng lượng cấp chia cho nước,bình,bộ đun và môi trường. Đo nhiệt độ: ghi trước/sau cùng lượng nước,cảm biến không chạm bộ đun.

Dễ nhầm

  • Joulemeter đo1200 J nghĩa riêng nước luôn nhận chính xác1200 J.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, joulemeter có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, cân bằng năng lượng có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Joulemeter đo1200 J nghĩa riêng nước luôn nhận chính xác1200 J.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “ghi trước/sau cùng lượng nước,cảm biến không chạm bộ đun” mô tả .

  6. Đọc ngữ liệu

    Quy trình: Giáo viên kiểm tra bộ đun ngập đúng mức, đặt cảm biến không chạm bộ đun; ghi khối lượng nước, nhiệt độ và năng lượng ban đầu; cấp năng lượng trong thời gian quy định, khuấy nhẹ bằng dụng cụ phù hợp, đọc số cuối rồi ngắt.

    Dữ liệu minh họa: 100 g nước từ 25 lên 28 °C; joulemeter từ 0 lên 1500 J. Nước tăng 3 °C; năng lượng điện cấp 1500 J nhưng chưa xác định riêng nước nhận bao nhiêu vì còn bình, bộ đun và môi trường.

    An toàn: Nguồn thấp áp được duyệt, không đun cạn, không chạm bộ đun, không dùng tay ướt thao tác nguồn; giáo viên kiểm soát nhiệt và điện.

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Joulemeter từ0 lên1200 J,nước từ25 lên28 °C. Có thể coi nước nhận đúng1200 J không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao cần giữ lượng nước và thời gian khi so hai lần làm thí nghiệm?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Joulemeter đo1200 J nghĩa riêng nước luôn nhận chính xác1200 J.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay