Lịch sử và Địa lí 7
Lịch sử và Địa líLớp 7Phần 1. Lịch sử · Chương 1: Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI

Bài 1. Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được các ý chính của quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở tây âu.
  • Đọc tình huống, phân biệt dữ kiện với suy luận và trình bày kết luận có căn cứ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Cuối thế kỉ V, người Giéc-man lập những vương quốc trên đất Tây La Mã. Quý tộc quân sự, tăng lữ có nhiều ruộng trở thành lãnh chúa; nông dân mất ruộng và nô lệ chuyển thành nông nô. Quan hệ phong kiến hình thành qua biến đổi sở hữu và địa vị, không chỉ từ một thay đổi tên nước.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Lãnh địa là đơn vị kinh tế, chính trị của lãnh chúa, có tính tự cung tự cấp; nông nô có gia đình và công cụ nhưng lệ thuộc. Từ thế kỉ XI, thủ công, trao đổi phát triển thúc đẩy thành thị trung đại, có thợ thủ công, thương nhân và phường hội. Ki-tô giáo có vai trò lớn trong đời sống tinh thần, chính trị.

Khái niệm chính

Lãnh chúa
Nắm ruộng đất và quyền lực lãnh địa
Nông nô
Lao động lệ thuộc trong lãnh địa
Lãnh địa
Kinh tế có tính tự cung tự cấp
Thành thị trung đại
Trung tâm thủ công và trao đổi

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mô hình học tập: lãnh địa A tự làm phần lớn đồ dùng, nông nô nộp tô; thị trấn B có thợ dệt bán vải, thương nhân mua hàng từ xa.

    So sánh tổ chức kinh tế A, B và vai trò người lao động.

    Xem lời giải

    A có tính tự cung tự cấp, lao động nông nô lệ thuộc lãnh chúa. B gắn sản xuất hàng hóa, trao đổi của thợ và thương nhân. Không nói lãnh địa hoàn toàn không trao đổi hay mọi cư dân thị trấn đều giàu.

Ghi nhớ

Lãnh chúa: Nắm ruộng đất và quyền lực lãnh địa; Nông nô: Lao động lệ thuộc trong lãnh địa; Lãnh địa: Kinh tế có tính tự cung tự cấp; Thành thị trung đại: Trung tâm thủ công và trao đổi.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Lãnh chúa”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Kiểm tra từng liên hệ; không hiểu mũi tên là quan hệ nguyên nhân.

    ÝĐúngSai
    a)Lãnh chúa: Nắm ruộng đất và quyền lực lãnh địa.
    b)Nông nô: Kinh tế có tính tự cung tự cấp.
    c)Lãnh địa: Lao động lệ thuộc trong lãnh địa.
    d)Thành thị trung đại: Trung tâm thủ công và trao đổi.
  5. Đọc ngữ liệu

    Mô hình học tập: lãnh địa A tự làm phần lớn đồ dùng, nông nô nộp tô; thị trấn B có thợ dệt bán vải, thương nhân mua hàng từ xa.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh tổ chức kinh tế A, B và vai trò người lao động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Vì sao thành thị góp phần làm suy yếu tính khép kín của lãnh địa?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điểm khác nông nô với nô lệ cổ đại là gì?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Phường hội giúp thợ thủ công điều gì và có thể có giới hạn gì?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay