Lịch sử và Địa lí 7
Lịch sử và Địa líLớp 7Phần 9. Địa lí · Chương 2: Châu Á

Bài 8. Thực hành: Tìm hiểu về các nền kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được các ý chính của thực hành: tìm hiểu về các nền kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu á.
  • Đọc tình huống, phân biệt dữ kiện với suy luận và trình bày kết luận có căn cứ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Chọn nền kinh tế theo yêu cầu học tập như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc hoặc Xin-ga-po. Thu thập vị trí, quá trình phát triển, ngành tiêu biểu và khó khăn; ghi nguồn, năm, đơn vị. GDP tổng và GDP bình quân khác nhau; số danh nghĩa khác sức mua tương đương nên không trộn để xếp hạng.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Báo cáo mẫu định tính: Nhật Bản là quốc đảo Đông Á, phát triển công nghiệp chế tạo và dịch vụ; có thế mạnh công nghệ nhưng hạn chế tài nguyên và rủi ro thiên tai. Nội dung này không công bố thứ hạng GDP hiện tại. Bài thực hành cần sản phẩm có mở đầu, bảng thông tin, nhận xét, nguồn và giới hạn, không chỉ chép số rời.

Sản phẩm hoàn chỉnh: báo cáo định tính về Nhật Bản

Báo cáo mẫu định tính — Nhật Bản: Nhật Bản là quốc đảo ở Đông Á; vị trí ven Thái Bình Dương tạo điều kiện liên kết hàng hải nhưng cũng gắn rủi ro động đất. Khi nghiên cứu kinh tế, cần đặt thế mạnh của xã hội và hạn chế tự nhiên trong cùng bức tranh, không cho rằng ít tài nguyên thì không thể công nghiệp hóa.

Công nghiệp chế tạo và dịch vụ có vai trò nổi bật; đầu tư công nghệ và tổ chức sản xuất là các yếu tố cần tìm hiểu. Nguồn nguyên liệu không dồi dào khiến liên kết nhập khẩu, xuất khẩu quan trọng. Đây là nhận xét định tính, không phải bảng xếp hạng GDP năm 2026 và không đồng nhất GDP với thu nhập của mọi hộ.

Kết luận: phát triển kinh tế cần kết hợp công nghệ, lao động và quan hệ thị trường, đồng thời quản lí rủi ro thiên tai. Khi bổ sung bảng GDP phải ghi năm, tiền tệ, danh nghĩa hay sức mua; không ghép một bảng sức mua với một bảng danh nghĩa để tuyên bố thứ hạng. Các số A, B trong bài sau là mô hình riêng, không phải thống kê Nhật Bản.

Khái niệm chính

GDP tổng
Quy mô sản lượng kinh tế
GDP bình quân
GDP chia dân số
Cùng năm và phương pháp
Điều kiện so sánh kinh tế
Báo cáo
Tổng hợp dữ liệu với nhận xét, nguồn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dữ liệu giả định cùng năm, cùng đơn vị: A GDP 600 tỉ USD, dân 20 triệu; B GDP 1000 tỉ USD, dân 100 triệu. Không phải quốc gia thật.

    Tính GDP bình quân và phân biệt quy mô với mức bình quân.

    Xem lời giải

    A: 600 tỉ/20 triệu = 30000 USD/người; B: 1000 tỉ/100 triệu = 10000 USD/người. B quy mô lớn hơn, A bình quân cao hơn; GDP bình quân không cho biết phân phối thu nhập từng người.

Ghi nhớ

GDP tổng: Quy mô sản lượng kinh tế; GDP bình quân: GDP chia dân số; Cùng năm và phương pháp: Điều kiện so sánh kinh tế; Báo cáo: Tổng hợp dữ liệu với nhận xét, nguồn.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Báo cáo mẫu định tính — Nhật Bản: Nhật Bản là quốc đảo ở Đông Á; vị trí ven Thái Bình Dương tạo điều kiện liên kết hàng hải nhưng cũng gắn rủi ro động đất. Khi nghiên cứu kinh tế, cần đặt thế mạnh của xã hội và hạn chế tự nhiên trong cùng bức tranh, không cho rằng ít tài nguyên thì không thể công nghiệp hóa.

    Công nghiệp chế tạo và dịch vụ có vai trò nổi bật; đầu tư công nghệ và tổ chức sản xuất là các yếu tố cần tìm hiểu. Nguồn nguyên liệu không dồi dào khiến liên kết nhập khẩu, xuất khẩu quan trọng. Đây là nhận xét định tính, không phải bảng xếp hạng GDP năm 2026 và không đồng nhất GDP với thu nhập của mọi hộ.

    Kết luận: phát triển kinh tế cần kết hợp công nghệ, lao động và quan hệ thị trường, đồng thời quản lí rủi ro thiên tai. Khi bổ sung bảng GDP phải ghi năm, tiền tệ, danh nghĩa hay sức mua; không ghép một bảng sức mua với một bảng danh nghĩa để tuyên bố thứ hạng. Các số A, B trong bài sau là mô hình riêng, không phải thống kê Nhật Bản.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “GDP tổng”?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Kiểm tra từng liên hệ; không hiểu mũi tên là quan hệ nguyên nhân.

    ÝĐúngSai
    a)GDP tổng: Quy mô sản lượng kinh tế.
    b)GDP bình quân: Điều kiện so sánh kinh tế.
    c)Cùng năm và phương pháp: GDP chia dân số.
    d)Báo cáo: Tổng hợp dữ liệu với nhận xét, nguồn.
  6. Đọc ngữ liệu

    Dữ liệu giả định cùng năm, cùng đơn vị: A GDP 600 tỉ USD, dân 20 triệu; B GDP 1000 tỉ USD, dân 100 triệu. Không phải quốc gia thật.

  7. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tính GDP bình quân và phân biệt quy mô với mức bình quân.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 6Mức 4Tự luận

    Viết báo cáo mẫu ngắn về Nhật Bản với ít nhất một thế mạnh, một hạn chế và giới hạn dữ liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    So GDP danh nghĩa của hai nước cần điều kiện nào?

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Vì sao GDP bình quân không đồng nghĩa ai cũng nhận đúng số đó?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay