Lịch sử và Địa lí 7
Lịch sử và Địa líLớp 7Phần 9. Địa lí · Chương 2: Châu Á

Bài 5. Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Á

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được các ý chính của vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu á.
  • Đọc tình huống, phân biệt dữ kiện với suy luận và trình bày kết luận có căn cứ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Châu Á là châu lục rộng lớn, kéo dài từ vùng cực tới vùng xích đạo, gồm nội địa sâu và bờ biển nhiều đảo, bán đảo. Địa hình có núi, sơn nguyên cao ở trung tâm, nhiều đồng bằng ven rìa. Hi-ma-lay và sơn nguyên Tây Tạng ảnh hưởng khí hậu, sông và giao thông.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Khí hậu đa dạng: gió mùa ở đông, nam, đông nam; lục địa ở sâu trong đất liền; khô hạn ở nhiều vùng tây nam và trung tâm. Các sông lớn bắt nguồn từ vùng núi cao, chế độ nước tùy nguồn mưa, tuyết băng. Không nói châu Á chỉ có nóng ẩm vì phạm vi vĩ độ và độ cao rất rộng.

Khái niệm chính

Hi-ma-lay
Hệ núi cao phía nam trung tâm
Tây Tạng
Sơn nguyên cao
Khí hậu gió mùa
Rõ ở đông, nam và đông nam
Nội địa sâu
Dễ có tính lục địa, khô hạn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Hai điểm giả định: A ven biển đón gió mùa ẩm, B nằm sâu sau dãy núi cao, cùng vĩ độ.

    Giải thích khả năng khác nhau lượng mưa.

    Xem lời giải

    A gần nguồn ẩm và đón gió nên thường thuận mưa; B xa biển và khuất núi có thể ít mưa. Cần dữ liệu theo mùa để xác định thực tế; không chỉ dùng vĩ độ.

Ghi nhớ

Hi-ma-lay: Hệ núi cao phía nam trung tâm; Tây Tạng: Sơn nguyên cao; Khí hậu gió mùa: Rõ ở đông, nam và đông nam; Nội địa sâu: Dễ có tính lục địa, khô hạn.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Hi-ma-lay”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Kiểm tra từng liên hệ; không hiểu mũi tên là quan hệ nguyên nhân.

    ÝĐúngSai
    a)Hi-ma-lay: Hệ núi cao phía nam trung tâm.
    b)Tây Tạng: Rõ ở đông, nam và đông nam.
    c)Khí hậu gió mùa: Sơn nguyên cao.
    d)Nội địa sâu: Dễ có tính lục địa, khô hạn.
  5. Đọc ngữ liệu

    Hai điểm giả định: A ven biển đón gió mùa ẩm, B nằm sâu sau dãy núi cao, cùng vĩ độ.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích khả năng khác nhau lượng mưa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Vì sao bảo vệ rừng, băng tuyết ở thượng nguồn liên quan cư dân đồng bằng?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhân tố nào giúp giải thích châu Á có nhiều kiểu khí hậu?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Tại sao mùa lũ hai sông châu Á không nhất thiết giống nhau?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay