Lịch sử và Địa lí 6
Lịch sử và Địa líLớp 6Phần 9. Địa lí · Chương 3: Cấu tạo của Trái Đất. Vỏ Trái Đất

Bài 13. Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được các ý chính của các dạng địa hình chính trên trái đất. khoáng sản.
  • Đọc tình huống, phân biệt dữ kiện với suy luận và trình bày kết luận có căn cứ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Núi có độ cao và độ chia cắt lớn; đồi thấp hơn, thường có đỉnh tròn sườn thoải. Cao nguyên tương đối bằng phẳng nhưng cao, sườn thường dốc; đồng bằng thấp, khá bằng phẳng. Cần xem độ cao tuyệt đối và hình dạng, không phân loại chỉ bằng một bức ảnh chụp gần.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Khoáng sản là tích tụ tự nhiên của khoáng vật, đá có ích được khai thác. Nhóm năng lượng gồm than, dầu, khí; nhóm kim loại như quặng sắt; phi kim như đá vôi. Nhiều nguồn hình thành rất lâu, không tái tạo theo thời gian đời người; sử dụng tiết kiệm và phục hồi môi trường sau khai thác là cần thiết.

Khái niệm chính

Than đá
Khoáng sản năng lượng
Quặng sắt
Khoáng sản kim loại
Đá vôi
Khoáng sản phi kim
Cao nguyên
Bề mặt khá phẳng ở độ cao lớn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Hai khu giả định: A cao 800 m, mặt khá phẳng, rìa dốc; B cao 20 m, bằng phẳng và có phù sa sông.

    Phân loại A, B và nêu căn cứ.

    Xem lời giải

    A phù hợp cao nguyên vì cao nhưng mặt khá phẳng, rìa dốc. B phù hợp đồng bằng vì thấp và bằng phẳng, có bồi tụ phù sa. Không gọi A là đồng bằng chỉ vì mặt phẳng.

Ghi nhớ

Than đá: Khoáng sản năng lượng; Quặng sắt: Khoáng sản kim loại; Đá vôi: Khoáng sản phi kim; Cao nguyên: Bề mặt khá phẳng ở độ cao lớn.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Than đá”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xác định đúng hoặc sai cho từng nhận định; mỗi ý xét riêng theo kiến thức của bài.

    ÝĐúngSai
    a)Than đá: Khoáng sản năng lượng.
    b)Quặng sắt thuộc nhóm khoáng sản phi kim.
    c)Đá vôi thuộc nhóm khoáng sản kim loại.
    d)Cao nguyên: Bề mặt khá phẳng ở độ cao lớn.
  5. Đọc ngữ liệu

    Hai khu giả định: A cao 800 m, mặt khá phẳng, rìa dốc; B cao 20 m, bằng phẳng và có phù sa sông.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân loại A, B và nêu căn cứ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Vì sao tái chế kim loại giúp giảm áp lực khai thác nhưng không thay thế mọi biện pháp bảo vệ?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhóm nào đều là khoáng sản năng lượng?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Một bề mặt bằng ở 1000 m có chắc là đồng bằng không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay