Toán 5
ToánLớp 5Chủ đề 8. Thể tích. Đơn vị đo thể tích

Bài 46. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng kiến thức: xăng-ti-mét khối. đề-xi-mét khối.
  • Trình bày phép tính, đơn vị và kiểm tra kết quả phù hợp.

Bài giảng

Hai đơn vị khối đầu tiên

1 cm³ là thể tích khối lập phương cạnh 1 cm. 1 dm³ là thể tích khối lập phương cạnh 1 dm. Đơn vị khối đo không gian, không phải chiều dài hoặc diện tích. Vì 1 dm = 10 cm, một lớp đáy có 10 × 10 = 100 khối 1 cm³.

Quan hệ và cách đổi

Có 10 lớp như vậy nên 1 dm³ = 100 × 10 = 1 000 cm³. Đổi dm³ sang cm³ thì nhân 1 000; đổi ngược chia 1 000. Viết số 0 giữ chỗ cho đúng: 2 dm³ 5 cm³ = 2,005 dm³. Hai đơn vị này hơn kém 1 000 lần, không dùng hệ số 100 của diện tích.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Đổi 3 dm³ 25 cm³ ra cm³.

    Xem lời giải

    3 000 + 25 = 3 025.

Ghi nhớ

1 dm³ = 1 000 cm³. Chọn hệ số đổi theo thể tích, không theo độ dài hay diện tích.

Dễ nhầm

  • Hai đơn vị thể tích liền nhau hơn kém 1 000 lần, không phải 100.

Bài tập

Đã đúng 0/8 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Đổi 4 dm³ ra cm³.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Đổi 2 500 cm³ ra dm³.

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Đổi 0,6 dm³ ra cm³.

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Đổi 7 cm³ ra dm³.

  5. Câu 5Mức 2Trả lời ngắn

    Đổi 3 dm³ 25 cm³ ra cm³.

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Đổi 1 dm³ 8 cm³ ra dm³.

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Hai bình lần lượt 0,75 dm³ và 300 cm³. Tổng bao nhiêu cm³?

  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Một khối 1 dm³ chia đều thành 8 phần. Mỗi phần bao nhiêu cm³?