Toán 5
ToánLớp 5Chủ đề 4. Các phép tính với số thập phân

Bài 22. Phép chia số thập phân

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng kiến thức: phép chia số thập phân.
  • Trình bày phép tính, đơn vị và kiểm tra kết quả phù hợp.

Bài giảng

Hiểu bản chất

Chia số thập phân cho số tự nhiên từ trái sang phải. Khi chia đến phần thập phân thì viết dấu phẩy vào thương. Nếu còn dư, có thể viết thêm 0 vào bên phải phần thập phân của số bị chia để chia tiếp.

Phương pháp và kiểm tra

Chia cho số thập phân: nhân cả số bị chia và số chia với 10, 100,… để số chia thành số tự nhiên; thương không đổi. Ví dụ 4,68 : 1,2 = 46,8 : 12 = 3,9. Không chỉ chuyển dấu phẩy ở riêng số chia.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mỗi túi chứa 0,25 kg đường. 5 kg đường chia được bao nhiêu túi?

    Xem lời giải

    5 : 0,25 = 500 : 25 = 20 túi.

  2. Ví dụ 2

    Tìm x biết x × 1,5 = 6,75.

    Xem lời giải

    x = 6,75 : 1,5 = 67,5 : 15 = 4,5.

Ghi nhớ

Chia cho số thập phân: nhân cả số bị chia và số chia với 10, 100,… để số chia thành số tự nhiên; thương không đổi. Ví dụ 4,68 : 1,2 = 46,8 : 12 = 3,9. Không chỉ chuyển dấu phẩy ở riêng số chia.

Dễ nhầm

  • Đặt dấu phẩy theo quy tắc của phép tính, không theo cảm giác; ước lượng trước khi tính.

Bài tập

Đã đúng 0/8 câu

  1. Câu 1Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 8,4 : 4.

  2. Câu 2Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 7,5 : 0,5.

  3. Câu 3Mức 2Điền vào chỗ trống

    Tính 4,68 : 1,2. Đáp số: .

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 3 : 4.

  5. Câu 5Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tính 0,72 : 0,09.

  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai

    Chia 6,3 lít nước đều vào 9 chai. Mỗi chai có bao nhiêu lít? Một bạn trả lời: 0,7. Bạn đó đúng hay sai?

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Mỗi túi chứa 0,25 kg đường. 5 kg đường chia được bao nhiêu túi?

  8. Câu 8Mức 3Trả lời ngắn

    Tìm x biết x × 1,5 = 6,75.