Toán 5
ToánLớp 5Chủ đề 2. Số thập phân

Bài 11. So sánh các số thập phân

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng kiến thức: so sánh các số thập phân.
  • Trình bày phép tính, đơn vị và kiểm tra kết quả phù hợp.

Bài giảng

Hiểu bản chất

So sánh phần nguyên trước. Nếu phần nguyên bằng nhau, so từng chữ số phần thập phân từ trái sang phải: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn.

Phương pháp và kiểm tra

Viết thêm các số 0 tận cùng cho dễ nhìn: 5,7 = 5,70 > 5,68. Số có nhiều chữ số phần thập phân không nhất thiết lớn hơn. Muốn sắp xếp, xác định số bé nhất rồi tiếp tục với các số còn lại.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    An và Bình chạy cùng quãng đường 60 m. An chạy hết 12,45 giây, Bình hết 12,405 giây. Ai chạy nhanh hơn?

    Xem lời giải

    Cùng quãng đường, thời gian nhỏ hơn là nhanh hơn: 12,405 < 12,450.

  2. Ví dụ 2

    Viết số có hai chữ số thập phân ngay lớn hơn 8,39.

    Xem lời giải

    Tăng một phần trăm: 8,39 + 0,01 = 8,40.

Ghi nhớ

Viết thêm các số 0 tận cùng cho dễ nhìn: 5,7 = 5,70 > 5,68. Số có nhiều chữ số phần thập phân không nhất thiết lớn hơn. Muốn sắp xếp, xác định số bé nhất rồi tiếp tục với các số còn lại.

Dễ nhầm

  • Không so sánh phần thập phân như hai số tự nhiên độc lập.

Bài tập

Đã đúng 0/8 câu

  1. Câu 1Mức 2Trả lời ngắn

    Số lớn hơn trong 7,09 và 7,1 là số nào?

  2. Câu 2Mức 2Trả lời ngắn

    Số bé hơn trong 3,42 và 3,402 là số nào?

  3. Câu 3Mức 2Điền vào chỗ trống

    Số lớn nhất trong 0,8; 0,78; 0,807 là số nào? Đáp số: .

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Số bé nhất trong 5,05; 5,5; 5,005 là số nào?

  5. Câu 5Mức 2Trả lời ngắn

    Điền dấu >, < hoặc =: 6,400 … 6,4.

  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai

    Có bao nhiêu chữ số x để 2,x < 2,4? Một bạn trả lời: 4. Bạn đó đúng hay sai?

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    An và Bình chạy cùng quãng đường 60 m. An chạy hết 12,45 giây, Bình hết 12,405 giây. Ai chạy nhanh hơn?

  8. Câu 8Mức 3Trả lời ngắn

    Viết số có hai chữ số thập phân ngay lớn hơn 8,39.