Mở rộng giao tiếp
Chủ đề: In our classroom
A: Whose school bag is this?
B: It is Mai's.
Where are + danh từ số nhiều? đáp They are ...; số ít dùng Where is ...? It is ... . Whose hỏi chủ sở hữu; tên người + 's chỉ sở hữu. Phân biệt whose với who.
Chủ đề: In our classroom
A: Whose school bag is this?
B: It is Mai's.
Where are + danh từ số nhiều? đáp They are ...; số ít dùng Where is ...? It is ... . Whose hỏi chủ sở hữu; tên người + 's chỉ sở hữu. Phân biệt whose với who.
crayons và scissors thường dùng số nhiều. Whose phát âm /huːz/, không đọc như how.
Đọc mỗi cụm từ, che nghĩa rồi tự nói lại. Với cụm động từ, học cả cụm thay vì tách từng từ: crayons, glue stick, scissors, school bag, on, under, beside, between. Nói chậm lần đầu, rồi nối các từ theo nhóm nghĩa. Không thêm âm /ə/ sau phụ âm cuối.
Hỏi bạn: Where are the crayons? rồi Whose school bag is this?. Lắng nghe trọn câu, ghi một từ khóa, đổi vai. Thay tên/nơi chốn/hoạt động bằng thông tin đúng của mình. Nếu không nghe rõ, nói Could you say that again, please? Không đọc câu trả lời mẫu khi đang đóng vai người hỏi.
Ví dụ 1
Whose school bag is this?
It is Mai's.
Where are + danh từ số nhiều? đáp They are ...; số ít dùng Where is ...? It is ... . Whose hỏi chủ sở hữu; tên người + 's chỉ sở hữu. Phân biệt whose với who.
crayons
bút sáp màu
glue stick
hồ khô
scissors
kéo
school bag
cặp sách
on
ở trên
under
ở dưới
beside
bên cạnh
between
ở giữa hai
Where are + danh từ số nhiều? đáp They are ...; số ít dùng Where is ...? It is ... . Whose hỏi chủ sở hữu; tên người + 's chỉ sở hữu. Phân biệt whose với who.
Đã đúng 0/7 câu
Chọn từ/cụm tiếng Anh có nghĩa “ở trên”.
Chọn từ/cụm tiếng Anh có nghĩa “ở dưới”.
Nối từ/cụm với nghĩa đúng.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Nghe và chọn đúng câu em nghe.
Dùng đúng một mục trong bảng Từ vựng của bài có nghĩa “ở giữa hai”: .
Sắp xếp các lượt lời thành hội thoại tự nhiên.
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Em muốn hỏi chiếc cặp này thuộc về ai. Chọn câu hỏi đúng mục đích.
Đóng vai hai bạn, dùng hai câu hỏi của bài để tạo hội thoại ít nhất 4 lượt lời. Ghi hội thoại rồi nói với bạn.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.