Phỏng vấn ba bạn; bảng gồm Name–Favourite school activity–Reason. Ghi hoạt động dạng V-ing và lí do đúng người nói. Khi báo cáo, thêm likes/thinks với he/she. Kết luận chỉ về người được hỏi, không gán cho cả trường.
Sản phẩm mẫu nguyên bản:
Mai | reading stories | interesting; Nam | solving problems | useful; An | drawing pictures | fun.
Bài trình bày mẫu:
Our group asked three classmates about school activities. Mai likes reading stories because she thinks it is interesting. Nam likes solving problems because he thinks it is useful. An likes drawing pictures because she thinks it is fun. These are our classmates' answers, not a survey of the whole school.
Tự soát: sản phẩm có đủ mục theo nhiệm vụ; lời nói khớp dữ liệu/hình; câu trọn ý và đúng thời; chia sẻ an toàn. Bạn nghe nêu một điều đã hiểu và đặt một câu hỏi. Người đánh giá dùng rubric, không chấm tự động bài nói.