Tiếng Anh 5
Tiếng AnhLớp 5Phần 20. Unit 16: Seasons and the weather

Lesson 3

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và dùng mẫu câu: What do you usually wear in winter?
  • Phát triển nghe, nói, đọc và viết theo chủ đề Seasons and the weather.
  • Nhận biết và thực hành ngữ điệu xuống ở câu kể.
  • Hoàn thành sản phẩm Project: My favourite season — tranh mùa, thời tiết, trang phục.

Bài giảng

Tình huống và mẫu câu

Chủ đề: Seasons and the weather

A: What do you usually wear in winter?

B: I wear a coat.

How is the weather in + nơi + in + mùa? đáp It is + tính từ thời tiết. What do you usually wear ...? hỏi trang phục thường mặc. Dùng in với mùa; danh từ shorts thường ở số nhiều.

Phát âm: Ngữ điệu xuống ở câu kể

Ngữ điệu xuống ở câu kể.

Mẫu nguyên bản: It is cool in autumn. ↘

Mẫu thứ hai: I wear a jacket on cool days. ↘

Đây là câu kể trọn ý. Với cách nói trung tính trong bài, hạ cao độ giọng ở cuối nhóm ý. Dấu hỏi không tự động có nghĩa là lên giọng. Mũi tên chỉ đường đi cao độ, không chỉ chữ nào phải viết hoa. Trong hội thoại thực tế, ngữ điệu có thể đổi theo cảm xúc hoặc mục đích; ở đây luyện đúng mẫu trung tính đã chỉ rõ.

Đọc hiểu từng bước

In Ha Noi, summer is often hot. I wear a T-shirt and shorts. Winter is cold, so I wear a coat. My cousin lives in Da Lat. She says the weather there is often cool. We choose clothes to suit the weather.

Đọc lần đầu tìm nhân vật và chủ đề. Lần hai gạch dưới từ chỉ thời gian, nơi chốn, hoạt động; đối chiếu câu hỏi với chi tiết. Không suy đoán thêm thông tin ngoài đoạn. Câu hỏi: Mùa đông ở Hà Nội thế nào? Nhập một tính từ tiếng Anh. Trả lời: cold.

Viết và Project: My favourite season — tranh mùa, thời tiết, trang phục

Vẽ một mùa em thích tại một địa điểm cụ thể. Thêm nhãn thời tiết và trang phục hợp mùa; không nói mọi nơi ở Việt Nam có thời tiết giống nhau. Giới thiệu mùa, thời tiết thường gặp, quần áo và lí do yêu thích. Bạn hỏi How is the weather...? hoặc What do you usually wear...?

Sản phẩm mẫu nguyên bản:
Autumn in Ha Noi | often cool | light jacket, trousers | walking in the park.

Bài trình bày mẫu:
My favourite season in Ha Noi is autumn. The weather is often cool then. I usually wear a light jacket and trousers on cool days. I like walking in the park with my family. I check the weather before going out because some days can still be warm.

Tự soát: sản phẩm có đủ mục theo nhiệm vụ; lời nói khớp dữ liệu/hình; câu trọn ý và đúng thời; chia sẻ an toàn. Bạn nghe nêu một điều đã hiểu và đặt một câu hỏi. Người đánh giá dùng rubric, không chấm tự động bài nói.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    What do you usually wear in winter?

    Xem lời giải

    I wear a coat.
    How is the weather in + nơi + in + mùa? đáp It is + tính từ thời tiết. What do you usually wear ...? hỏi trang phục thường mặc. Dùng in với mùa; danh từ shorts thường ở số nhiều.

Từ vựng

  • spring

    mùa xuân

  • summer

    mùa hè

  • autumn

    mùa thu

  • winter

    mùa đông

  • warm

    ấm

  • cool

    mát

  • coat

    áo khoác

  • shorts

    quần đùi

Ghi nhớ

How is the weather in + nơi + in + mùa? đáp It is + tính từ thời tiết. What do you usually wear ...? hỏi trang phục thường mặc. Dùng in với mùa; danh từ shorts thường ở số nhiều.

Phát âm: Ngữ điệu xuống ở câu kể. Project: My favourite season — tranh mùa, thời tiết, trang phục.

Dễ nhầm

  • Không bỏ trợ động từ trong câu hỏi; không sao chép thông tin mẫu khi đề yêu cầu thông tin cá nhân.

Bài tập

Đã đúng 0/9 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Đoạn đọc tự biên soạn

    In Ha Noi, summer is often hot. I wear a T-shirt and shorts. Winter is cold, so I wear a coat. My cousin lives in Da Lat. She says the weather there is often cool. We choose clothes to suit the weather.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn từ/cụm tiếng Anh có nghĩa “mùa xuân”.

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn từ/cụm tiếng Anh có nghĩa “mùa hè”.

  4. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Nối từ/cụm với nghĩa đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nghe và chọn đúng câu em nghe.

  6. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Dùng đúng một mục trong bảng Từ vựng của bài có nghĩa “mùa đông”: .

  7. Câu 6Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các lượt lời thành hội thoại tự nhiên.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1I wear a coat.
    2. 2Hello! Can we talk?
    3. 3Thank you for telling me.
    4. 4What do you usually wear in winter?
  8. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Dựa vào đoạn đọc: Mùa đông ở Hà Nội thế nào? Nhập một tính từ tiếng Anh.

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Project — My favourite season — tranh mùa, thời tiết, trang phục. Vẽ một mùa em thích tại một địa điểm cụ thể. Thêm nhãn thời tiết và trang phục hợp mùa; không nói mọi nơi ở Việt Nam có thời tiết giống nhau. Giới thiệu mùa, thời tiết thường gặp, quần áo và lí do yêu thích. Bạn hỏi How is the weather...? hoặc What do you usually wear...? Hoàn thành sản phẩm và trình bày 4–5 câu, trả lời một câu hỏi của bạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Theo mẫu trung tính của bài, cuối câu “It is cool in autumn.” nên có đường giọng nào?

  11. Câu 10Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn câu cũng luyện ngữ điệu xuống ở cuối như trọng tâm bài.

  12. Câu 11Mức 2Tự luận

    Đọc hai câu theo mũi tên đi xuống: It is cool in autumn. ↘ I wear a jacket on cool days. ↘ Tạo thêm một câu cùng loại và trao đổi với bạn. Người đánh giá nghe cao độ cuối câu; không chấm bằng chữ viết.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay