Toán 4
ToánLớp 4Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Bài 6. Luyện tập chung

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được: Đọc và viết theo hàng; giữ đúng vị trí chữ số 0; so sánh từ hàng cao nhất.
  • Vận dụng được: Đặt đúng cột; tính đúng thứ tự; dùng phép tính ngược để kiểm tra.
  • Vận dụng được: Chẵn: tận cùng 0, 2, 4, 6, 8; lẻ: 1, 3, 5, 7, 9.
  • Vận dụng được: Thay đúng số vào từng chữ, giữ ngoặc và tính theo thứ tự.
  • Vận dụng được: Từ câu hỏi cuối, tìm dữ kiện trung gian; giải từng bước và thử lại.

Bài giảng

Đọc, viết và cấu tạo số

Số 43 207 gồm 4 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 0 chục, 7 đơn vị. Khi đọc, ta đọc từ hàng cao nhất: bốn mươi ba nghìn hai trăm linh bảy. Chữ số 0 giữ chỗ cho hàng không có đơn vị; không được bỏ 0 khi viết.

Số 100 000 bằng 10 chục nghìn. Các số ít chữ số hơn thì bé hơn; cùng số chữ số thì so sánh từ trái sang phải.

Tính và kiểm tra phép tính

Đặt tính cộng, trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột. Tính từ phải sang trái, nhớ hoặc đổi một đơn vị hàng cao thành 10 đơn vị hàng thấp khi cần. Với nhân số có một chữ số, nhân lần lượt từng hàng; với chia, chia từ trái sang phải.

Nhận biết số chẵn, số lẻ

Số chia hết cho 2 là số chẵn: chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8. Số chia cho 2 dư 1 là số lẻ: tận cùng là 1, 3, 5, 7 hoặc 9. Số 0 là số chẵn. Một nhóm có số lượng chẵn có thể ghép đôi hết, số lượng lẻ còn thừa một.

Thay chữ bằng số

Trong biểu thức a + 25, chữ a có thể nhận các giá trị khác nhau. Muốn tính giá trị biểu thức, thay chữ bằng số đã cho, rồi làm phép tính. Nếu a=17 thì a+25=17+25=42. Một biểu thức chứa chữ không chỉ có một giá trị khi chưa biết giá trị của chữ.

Lập kế hoạch giải ba bước

Một bài toán có thể cần tìm hai đại lượng trung gian trước khi trả lời. Đọc câu hỏi cuối trước, xác định muốn tìm đại lượng đó cần biết gì. Ghi lại dữ kiện và vẽ sơ đồ nếu có “gấp”, “hơn”, “còn lại”. Mỗi phép tính phải đi kèm câu lời giải và đơn vị.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích 50 306 thành tổng.

    Xem lời giải

    50 306 = 50 000 + 300 + 6; hàng nghìn và chục có chữ số 0.

  2. Ví dụ 2

    Tính 12 450 − 2 450 : 5.

    Xem lời giải

    2 450 : 5 = 490; 12 450 − 490 = 11 960.

Ghi nhớ

Đọc và viết theo hàng; giữ đúng vị trí chữ số 0; so sánh từ hàng cao nhất.

Đặt đúng cột; tính đúng thứ tự; dùng phép tính ngược để kiểm tra.

Chẵn: tận cùng 0, 2, 4, 6, 8; lẻ: 1, 3, 5, 7, 9.

Thay đúng số vào từng chữ, giữ ngoặc và tính theo thứ tự.

Từ câu hỏi cuối, tìm dữ kiện trung gian; giải từng bước và thử lại.

Dễ nhầm

  • Không dùng chữ số cuối để quyết định số lớn hơn.
  • Không tính cộng trước nhân khi không có dấu ngoặc.
  • Số 0 là số chẵn, không phải số lẻ.
  • Không coi chữ a là tên đơn vị đo; chữ biểu thị một số chưa ấn định.
  • “Gấp đôi” dùng nhân 2; “hơn 2” dùng cộng 2.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số 50 070 có chữ số 7 ở hàng nào?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 18 245 + 6 307.

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số nào chia cho 2 dư 1?

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 45 000 − 18 625.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền hai số tự nhiên liên tiếp: 79 998; 79 999; ; .

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Với a = 9, b = 6, tính (a + b) × 4.

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Tính 36 000 : 6 + 2 500.

  8. Câu 8Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp các số từ bé đến lớn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 160 909
    2. 260 099
    3. 369 090
    4. 469 009
  9. Câu 9Mức 2Đúng / Sai

    Có 43 học sinh. Ghép đôi được 21 đôi và còn 1 bạn.

  10. Câu 10Mức 3Trả lời ngắn

    Có 750 cây giống. Sáng trồng 140 cây, chiều trồng gấp 3 lần sáng. Còn bao nhiêu cây chưa trồng?

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Dùng mỗi chữ số 0, 1, 3, 7, 9 một lần, lập số bé nhất có năm chữ số và giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Một cửa hàng có 640 chiếc bút. Ngày đầu bán 125 chiếc, ngày sau bán nhiều hơn ngày đầu 45 chiếc. Hỏi còn bao nhiêu chiếc?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay