Nhận biết số chẵn, số lẻ
Số chia hết cho 2 là số chẵn: chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8. Số chia cho 2 dư 1 là số lẻ: tận cùng là 1, 3, 5, 7 hoặc 9. Số 0 là số chẵn. Một nhóm có số lượng chẵn có thể ghép đôi hết, số lượng lẻ còn thừa một.
Số chia hết cho 2 là số chẵn: chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8. Số chia cho 2 dư 1 là số lẻ: tận cùng là 1, 3, 5, 7 hoặc 9. Số 0 là số chẵn. Một nhóm có số lượng chẵn có thể ghép đôi hết, số lượng lẻ còn thừa một.
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2; hai số lẻ liên tiếp cũng vậy. Khi xét chẵn lẻ của số nhiều chữ số, chỉ cần nhìn hàng đơn vị, không cần tính cả phép chia. Tổng hai số lẻ là số chẵn; tổng số chẵn và số lẻ là số lẻ.
Chẵn: tận cùng 0, 2, 4, 6, 8; lẻ: 1, 3, 5, 7, 9.
Đã đúng 0/7 câu
Số nào là số chẵn?
Số nào là số lẻ?
Điền số chẵn còn thiếu: 124; 126; 128; .
Nối dãy với quy luật.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Đúng hay sai?
Có bao nhiêu số chẵn trong các số 31; 32; 33; 34; 35; 36?
Một lớp có 35 học sinh. Ghép mỗi đôi 2 bạn thì có bao nhiêu bạn chưa có đôi?
Lan nói: “Chỉ nhìn chữ số hàng chục là biết số chẵn hay lẻ”. Em có đồng ý không? Dùng hai số để giải thích.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.