Toán 4
ToánLớp 4Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Bài 3. Số chẵn, số lẻ

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được: Chẵn: tận cùng 0, 2, 4, 6, 8; lẻ: 1, 3, 5, 7, 9.

Bài giảng

Nhận biết số chẵn, số lẻ

Số chia hết cho 2 là số chẵn: chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8. Số chia cho 2 dư 1 là số lẻ: tận cùng là 1, 3, 5, 7 hoặc 9. Số 0 là số chẵn. Một nhóm có số lượng chẵn có thể ghép đôi hết, số lượng lẻ còn thừa một.

Thực hiện và tự kiểm tra

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2; hai số lẻ liên tiếp cũng vậy. Khi xét chẵn lẻ của số nhiều chữ số, chỉ cần nhìn hàng đơn vị, không cần tính cả phép chia. Tổng hai số lẻ là số chẵn; tổng số chẵn và số lẻ là số lẻ.

Ghi nhớ

Chẵn: tận cùng 0, 2, 4, 6, 8; lẻ: 1, 3, 5, 7, 9.

Dễ nhầm

  • Số 0 là số chẵn, không phải số lẻ.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số nào là số chẵn?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số nào là số lẻ?

  3. Câu 3Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền số chẵn còn thiếu: 124; 126; 128; .

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối dãy với quy luật.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)0 là số chẵn
    b)Số 83 451 là số chẵn
    c)17 + 23 là số chẵn
  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Có bao nhiêu số chẵn trong các số 31; 32; 33; 34; 35; 36?

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Một lớp có 35 học sinh. Ghép mỗi đôi 2 bạn thì có bao nhiêu bạn chưa có đôi?

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Lan nói: “Chỉ nhìn chữ số hàng chục là biết số chẵn hay lẻ”. Em có đồng ý không? Dùng hai số để giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay