Từ và tình huống
- next to: bên cạnh.
- opposite: đối diện.
- behind: phía sau.
- between: ở giữa.
Đọc từng từ, che nghĩa rồi tự gọi tên. Dùng cử chỉ hoặc vật thật để nhớ nghĩa, không đọc theo từng chữ cái.
Đọc từng từ, che nghĩa rồi tự gọi tên. Dùng cử chỉ hoặc vật thật để nhớ nghĩa, không đọc theo từng chữ cái.
A: How much is the shirt?
B: It is sixty thousand dong.
Where’s…? hỏi vị trí, How much is…? hỏi giá một món. Dùngnext to+địa điểm; between A and B; behind/phía sau, opposite/đối diện. Giá tiền dùngsố+thousand dong. Is cho món số ít, are cho nhiều món; không dùngHow many để hỏi giá.
Làm thẻ cap, ghi giá bí mật 40,000 dong; công bố khoảng từ 20,000 đến 60,000 dong. Một bạn hỏi How much is the cap? và đoán, người giữ thẻ nói giá đúng sau hai lượt. Đổi món và vai, không dùng tiền thật. Ví dụ: It is forty thousand dong.
Ví dụ 1
Hoàn thành và diễn giải hội thoại: How much is the shirt?
It is sixty thousand dong.
Where’s…? hỏi vị trí, How much is…? hỏi giá một món. Dùngnext to+địa điểm; between A and B; behind/phía sau, opposite/đối diện. Giá tiền dùngsố+thousand dong. Is cho món số ít, are cho nhiều món; không dùngHow many để hỏi giá.
next to
bên cạnh
opposite
đối diện
behind
phía sau
between
ở giữa
Where’s…? hỏi vị trí, How much is…? hỏi giá một món. Dùngnext to+địa điểm; between A and B; behind/phía sau, opposite/đối diện. Giá tiền dùngsố+thousand dong. Is cho món số ít, are cho nhiều món; không dùngHow many để hỏi giá.
Đã đúng 0/7 câu
Nối từ/cụm từ với nghĩa.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Nghe và chọn từ/cụm từ được đọc.
Chọn trong ngân hàng từ của ô trống. Điền từ còn thiếu: How is the shirt?
Xếp các cụm thành câu hoàn chỉnh.
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Từ/cụm từ nào có nghĩa “ở giữa”?
“next to” có nghĩa “đối diện”.
Nghe và chọn đúng câu vừa được đọc.
Thực hành theo cặp: đặt câu hỏi “How much is the shirt?”; đổi thông tin trong câu trả lời để đúng với em hoặc một nhân vật tưởng tượng. Sau đó viết lại 2 lượt lời.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.