Từ và tình huống
- bookshop: hiệu sách.
- bakery: tiệm bánh.
- gift shop: cửa hàng quà.
- sports shop: cửa hàng thể thao.
Đọc từng từ, che nghĩa rồi tự gọi tên. Dùng cử chỉ hoặc vật thật để nhớ nghĩa, không đọc theo từng chữ cái.
Đọc từng từ, che nghĩa rồi tự gọi tên. Dùng cử chỉ hoặc vật thật để nhớ nghĩa, không đọc theo từng chữ cái.
A: Where is the gift shop?
B: It is next to the bakery.
Where’s…? hỏi vị trí, How much is…? hỏi giá một món. Dùngnext to+địa điểm; between A and B; behind/phía sau, opposite/đối diện. Giá tiền dùngsố+thousand dong. Is cho món số ít, are cho nhiều món; không dùngHow many để hỏi giá.
Dùng câu hỏi và câu đáp trong mẫu phía trên. Người A hỏi, người B trả lời bằng thông tin thật hoặc nhân vật tưởng tượng, rồi A nhắc lại điều vừa nghe. Đổi vai và thay ít nhất một thông tin. Hỏi lại nếu nghe chưa rõ; không đọc một câu thuộc lòng khác với ý được hỏi.
Gift shop nằm giữa Bakery và Bookshop: The gift shop is between the bakery and the bookshop. Gift shop cũng ở bên cạnh Bakery: It is next to the bakery. Không thể đổi between thành behind, vì hình cho ba cửa hàng cạnh nhau.
Hoạt động hát của Lesson 1, luyện đúng chức năng ngôn ngữ trong Unit. Lời sau do học liệu tự soạn, không chép lời hoặc giai điệu SGK:
Where is the sports shop?
It is next to the bakery.
Where is the gift shop?
It is behind the bookshop.
Người lớn đọc mẫu nghĩa từng dòng. Gõ bốn nhịp một dòng; tự hát hai dòng đầu ở cao độ vừa, hai dòng sau thấp hơn, rồi đổi vai hoặc hát nối tiếp. Dừng nếu phải bẻ âm để vừa nhịp. Sau hai vòng, thay một thông tin đúng ngữ pháp và nói lại tự nhiên. Giáo viên nghe trực tiếp; TTS không hát hay chấm hát.
Ví dụ 1
Hoàn thành và diễn giải hội thoại: Where is the gift shop?
It is next to the bakery.
Where’s…? hỏi vị trí, How much is…? hỏi giá một món. Dùngnext to+địa điểm; between A and B; behind/phía sau, opposite/đối diện. Giá tiền dùngsố+thousand dong. Is cho món số ít, are cho nhiều món; không dùngHow many để hỏi giá.
bookshop
hiệu sách
bakery
tiệm bánh
gift shop
cửa hàng quà
sports shop
cửa hàng thể thao
Where’s…? hỏi vị trí, How much is…? hỏi giá một món. Dùngnext to+địa điểm; between A and B; behind/phía sau, opposite/đối diện. Giá tiền dùngsố+thousand dong. Is cho món số ít, are cho nhiều món; không dùngHow many để hỏi giá.
Đã đúng 0/7 câu
Nối từ/cụm từ với nghĩa.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Nghe và chọn từ/cụm từ được đọc.
Chọn trong ngân hàng từ của ô trống. Điền từ còn thiếu: It is next the bakery.
Xếp các cụm thành câu hoàn chỉnh.
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Từ/cụm từ nào có nghĩa “cửa hàng thể thao”?
“bookshop” có nghĩa “tiệm bánh”.
Nghe và chọn đúng câu vừa được đọc.
Thực hành theo cặp: đặt câu hỏi “Where is the gift shop?”; đổi thông tin trong câu trả lời để đúng với em hoặc một nhân vật tưởng tượng. Sau đó viết lại 2 lượt lời.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Hát nối tiếp với bạn bằng bốn dòng lời mới, không cần giai điệu SGK:
Where is the sports shop? / It is next to the bakery. / Where is the gift shop? / It is behind the bookshop.
Gõ nhịp đều, đổi vai, thay một thông tin có nghĩa và nói lại tự nhiên. Có thể đọc theo nhịp nếu chưa tự tin hát.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.