Tiếng Việt 3
Tiếng ViệtLớp 3Chủ điểm 12. Ôn tập và đánh giá cuối học kì 2

Bài 1. Ôn tập và đánh giá cuối học kì 2

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống bài đọc và vận dụng kĩ năng của đủ các tiết 1–7.
  • Đọc, nói, viết độc lập với dữ kiện, nhận phản hồi và sửa bài.

Bài giảng

Tiết 1, 2 — Nhận diện, đọc và hiểu bài đã học

Ôn cả năm, trọng tâm học kì 2. Các bài học kì 2: Bầu trời, Mưa, Cóc kiện Trời, Những cái tên đáng yêu, Ngày hội rừng xanh, Cây gạo, Mặt trời xanh của tôi, Bầy voi rừng Trường Sơn, Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, Quả hồng của thỏ con, Chuyện bên cửa sổ, Tay trái và tay phải, Mèo đi câu cá, Học nghề, Ngày như thế nào là đẹp?, A lô, tớ đây, Đất nước là gì?, Núi quê tôi, Sông Hương, Tiếng nước mình, Nhà rông, Sự tích ông Đùng, bà Đùng, Hai Bà Trưng, Cùng Bác qua suối, Ngọn lửa Ô-lim-pích, Rô-bốt ở quanh ta, Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ, Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất, Bác sĩ Y-éc-xanh, Một mái nhà chung. Nhắc lại kĩ năng đọc, từ và câu, viết đã học ở học kì 1.

Chơi đoán bài bằng một chi tiết, rồi nói tên và nội dung bằng lời mình; chọn một bài để nêu điều thích có lí do. Ôn từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tình cảm; đặt câu mới đúng ngữ cảnh.

Đàn chim gáy — tóm lược bằng lời mới từ tác phẩm Tô Hoài trong SGK: Chim gáy về cánh đồng vào mùa gặt, được gợi tả qua màu mắt, dáng và nét hiền lành. Phân biệt từ chỉ màu, hình dáng và đặc tính; không suy từ một loài sang mọi loài chim.

Cây cau — tóm lược bằng lời mới từ bài thơ Ngô Viết Dinh trong phần đánh giá: Cây cau gắn với bóng, hương hoa, mưa và những công dụng gần gũi trong đời sống. Quan sát giúp thấy điều đáng quý ở cây quen thuộc.

Cuộc chạy đua trong rừng — tóm lược bằng lời mới từ truyện Xuân Hoàng trong SGK: Ngựa con chăm vẻ ngoài nhưng bỏ việc kiểm tra móng dù được cha nhắc. Móng hỏng khiến cuộc đua phải dừng. Bài học là chuẩn bị chu đáo cả việc nhỏ, không thay sự cẩn thận bằng tự tin.

Nhà ốc — mục nghe–viết: Ôn cách trình bày thơ, đầu dòng và tiếng dễ lẫn bằng đoạn thơ mới bên dưới; không sao chép tác phẩm.

Tiết 3, 4 — Thơ, vốn từ, kiểu câu và dấu câu

Chọn bài thơ đã học, nhắc tên và tác giả nếu biết từ sách, đọc thuộc phần đã luyện trong vở. Có thể luyện thêm bằng bài thơ mới của nhóm biên soạn sau:

Em giữ bình nước sạch
Đặt gọn cạnh trang bài
Ngoài kia cây mới lớn
Mở lá chào ban mai.

Chim tìm nơi làm tổ
Sông giữ một màu xanh
Mỗi người thêm việc tốt
Nhà chung càng trong lành.

Tìm từ chỉ đặc điểm, hoạt động hoặc cảm xúc; nhận một hình ảnh gợi liên tưởng. Ôn các cặp gần nghĩa, trái nghĩa theo ngữ cảnh; xác định câu kể/hỏi/cảm/khiến; chọn chấm, hỏi, than, phẩy, hai chấm, ngoặc kép hoặc gạch ngang theo chức năng đã học ở giai đoạn tương ứng. Không chép lại bài thơ hiện đại của sách lên mạng.

Tiết 5 — Nói, kể và chuyển lời kể thành đoạn viết

Sắp xếp chuỗi sự việc của văn bản thực hành sau, kể bằng lời mình, đặt một tên phù hợp rồi chuyển thành đoạn văn.

Trước giờ xuất phát — văn bản mới:

Đội của Hà chuẩn bị cho ngày đi bộ ở công viên. Hà chọn chiếc mũ đẹp nhưng quên kiểm tra dây giày. Bạn nhớ lời cô: đồ phù hợp và an toàn quan trọng hơn vẻ ngoài. Hà buộc lại dây, kiểm bình nước và nhờ mẹ xem giày có vừa không. Khi tập hợp, em nhắc bạn đi trong lối được phép. Buổi đi diễn ra vui vẻ. Hà thấy vài phút chuẩn bị kĩ giúp mình không phải lo lắng suốt chặng đường.

Người nghe hỏi một câu để làm rõ; người nói trả lời đúng điều biết. Người viết kiểm trình tự, từ, câu, chính tả, rồi nghe góp ý về một chi tiết cụ thể.

Tiết 6, 7 — Đánh giá đọc, viết và tự điều chỉnh

Đọc rõ một văn bản mới, trả lời theo dữ kiện; nêu cảm xúc có lí do. Viết nghe/nhớ theo một đoạn nguyên bản; không chỉ nhìn và chép. Viết 4–5 câu kể một việc tốt em đã tham gia hoặc chứng kiến. Nêu trước–sau, kết quả và cảm nghĩ, không bịa số liệu.

Mỗi phần nói, đọc thành tiếng, chữ viết và đoạn văn do người lớn đánh giá theo tiêu chí. Sau khi nhận xét, sửa một lỗi nội dung và một lỗi diễn đạt nếu có; ghi một việc đã tiến bộ và một việc sẽ luyện tiếp.

Ghi nhớ

Đọc có căn cứ; nói có trình tự và lắng nghe; viết đúng kiểu, đủ ý và tự sửa. Các phần thể hiện bằng lời nói, chữ viết tay cần người lớn đánh giá.

Dễ nhầm

  • Không lấy hình thức đẹp thay nội dung; không nhớ tên bài mà bỏ qua ý nghĩa và chi tiết.

Bài tập

Đã đúng 0/8 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Trước giờ xuất phát

    Đội của Hà chuẩn bị cho ngày đi bộ ở công viên. Hà chọn chiếc mũ đẹp nhưng quên kiểm tra dây giày. Bạn nhớ lời cô: đồ phù hợp và an toàn quan trọng hơn vẻ ngoài. Hà buộc lại dây, kiểm bình nước và nhờ mẹ xem giày có vừa không. Khi tập hợp, em nhắc bạn đi trong lối được phép. Buổi đi diễn ra vui vẻ. Hà thấy vài phút chuẩn bị kĩ giúp mình không phải lo lắng suốt chặng đường.

  2. Câu 1Mức 2Ghép nối

    Đọc các bản tóm lược mới sau rồi nối tên bài với nhận xét phù hợp.

    Đất nước là gì? (Huỳnh Mai Liên; tóm lược bằng lời mới)
    Bạn nhỏ dùng nhiều câu hỏi để tìm hiểu đất nước là gì. Khái niệm rộng lớn ấy dần gắn với cảnh vật, ngôn ngữ, con người và những điều thân thuộc. Người đọc nhận ra đất nước không chỉ là một hình vẽ hay một số đo. Tình yêu quê hương có thể bắt đầu từ việc hiểu và chăm sóc điều gần mình.

    Tiếng nước mình (Trúc Lâm; tóm lược bằng lời mới)
    Bài thơ gợi sự giàu có của tiếng Việt qua âm thanh, dấu thanh và cách gọi thân thương. Ngôn ngữ giúp con người kể về quê hương, bày tỏ tình cảm và hiểu nhau. Niềm tự hào đi cùng mong muốn sử dụng tiếng nói rõ ràng, đúng và đẹp. Trân trọng tiếng mẹ đẻ không có nghĩa xem nhẹ ngôn ngữ của người khác.

    Nhà rông (Ay Duy và Lê Tấn; tóm lược bằng lời mới)
    Nhà rông là công trình sinh hoạt cộng đồng nổi bật ở một số buôn làng Tây Nguyên. Mái cao, dáng nhà và vật liệu tạo nên nét kiến trúc riêng. Việc dựng và giữ gìn nhà cần công sức của nhiều người. Nơi này lưu giữ hoạt động, kí ức và sự gắn bó của cộng đồng, không chỉ là một ngôi nhà để nhìn ngắm.

    Bác sĩ Y-éc-xanh (Cao Linh Quân; tóm lược bằng lời mới)
    Một người khách muốn hiểu vì sao bác sĩ Y-éc-xanh gắn bó với Việt Nam. Lối sống giản dị của ông khác với hình dung chỉ dựa trên danh tiếng. Qua câu chuyện, người đọc thấy ông coi việc chữa bệnh và giúp người là lẽ sống. Tình yêu quê hương của mỗi người có thể cùng tồn tại với tình yêu thương đồng loại rộng lớn.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 1Ghép nối

    Nối từ với nhóm.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hà quên kiểm tra điều gì?

  5. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao Hà thấy yên tâm hơn?

  6. Câu 5Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào dùng đúng mục đích hỏi?

  7. Câu 6Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Từ gần nghĩa với chăm chỉ là:

  8. Câu 7Mức 1Điền vào chỗ trống

    Điền c hoặc k: ây xanh; chiếc éo.

  9. Câu 8Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp các bước góp ý và sửa đoạn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Người viết kiểm tra và tự sửa.
    2. 2Nêu một điểm rõ và một chỗ cần hỏi thêm.
    3. 3Đọc hết để hiểu điều bạn kể.
  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Viết 4–5 câu kể một việc tốt em đã tham gia hoặc chứng kiến. Nêu trước–sau, kết quả và cảm nghĩ, không bịa số liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 2Tự luận

    Đọc thành tiếng văn bản mới dưới đây, kể lại ý chính và trả lời một câu hỏi người lớn đặt.

    Đội của Hà chuẩn bị cho ngày đi bộ ở công viên. Hà chọn chiếc mũ đẹp nhưng quên kiểm tra dây giày. Bạn nhớ lời cô: đồ phù hợp và an toàn quan trọng hơn vẻ ngoài. Hà buộc lại dây, kiểm bình nước và nhờ mẹ xem giày có vừa không. Khi tập hợp, em nhắc bạn đi trong lối được phép. Buổi đi diễn ra vui vẻ. Hà thấy vài phút chuẩn bị kĩ giúp mình không phải lo lắng suốt chặng đường.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 2Tự luận

    Nghe – viết một khổ thơ nguyên bản. Viết tay và tự soát; không chấm tự động nét chữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Đọc các bản tóm lược sau. Chọn một văn bản, kể lại bằng lời mình và nêu một chi tiết làm căn cứ cho điều em học được. Không cần tìm nguyên văn ở trang khác.

    Đàn chim gáy — tóm lược bằng lời mới từ tác phẩm Tô Hoài trong SGK: Chim gáy về cánh đồng vào mùa gặt, được gợi tả qua màu mắt, dáng và nét hiền lành. Phân biệt từ chỉ màu, hình dáng và đặc tính; không suy từ một loài sang mọi loài chim.

    Cây cau — tóm lược bằng lời mới từ bài thơ Ngô Viết Dinh trong phần đánh giá: Cây cau gắn với bóng, hương hoa, mưa và những công dụng gần gũi trong đời sống. Quan sát giúp thấy điều đáng quý ở cây quen thuộc.

    Cuộc chạy đua trong rừng — tóm lược bằng lời mới từ truyện Xuân Hoàng trong SGK: Ngựa con chăm vẻ ngoài nhưng bỏ việc kiểm tra móng dù được cha nhắc. Móng hỏng khiến cuộc đua phải dừng. Bài học là chuẩn bị chu đáo cả việc nhỏ, không thay sự cẩn thận bằng tự tin.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay