Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Bài 8. Luyện tập chung

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài luyện tập chung.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

1. Số có 3 chữ số được viết theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: trăm, chục, đơn vị. Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng bên phải liền nó.

2. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột: đơn vị dưới đơn vị, chục dưới chục, trăm dưới trăm. Tính từ phải sang trái trong phạm vi 1000.

3. Muốn tìm số hạng chưa biết, lấy tổng trừ số hạng đã biết. Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng số trừ. Muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ hiệu.

4. Bảng nhân 2 được lập bằng cách cộng liên tiếp 2: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20. Trong 2 × 4, có 4 nhóm, mỗi nhóm 2 đơn vị.

5. Bảng nhân 3 được lập bằng cách cộng liên tiếp 3: 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30. Trong 3 × 4, có 4 nhóm, mỗi nhóm 3 đơn vị.

6. Bảng nhân 4 được lập bằng cách cộng liên tiếp 4: 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40. Trong 4 × 4, có 4 nhóm, mỗi nhóm 4 đơn vị.

7. Ôn lại đường gấp khúc, tam giác, tứ giác và đơn vị cm, dm, m, km; kg, l. Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn. 1 dm = 10 cm; 1 m = 100 cm; 1 km = 1000 m.

Cách làm và tự kiểm tra

Tự ôn theo ba lượt: (1) nhắc lại cách làm và đơn vị; (2) giải độc lập không nhìn đáp án; (3) kiểm tra bằng phép tính ngược, dụng cụ hoặc dữ kiện.

Khi đọc, đọc từ hàng lớn nhất đến hàng đơn vị. Hàng trăm bằng 0 mà còn hàng chục hoặc đơn vị thì đọc “không trăm”; hàng chục bằng 0, đơn vị khác 0 thì đọc “linh” (hoặc “lẻ”).

Đếm thêm 1 qua số tận cùng bằng 9 phải đổi sang chục kế tiếp. 999 thêm 1 bằng 1000; số 1000 có 4 chữ số.

Phép cộng: đủ 10 đơn vị đổi thành 1 chục, viết phần đơn vị và nhớ 1 sang hàng bên trái. Phép trừ: nếu chữ số trên bé hơn chữ số dưới, đổi 1 đơn vị ở hàng bên trái thành 10 đơn vị ở hàng đang trừ; giảm hàng đã đổi đi 1.

Kiểm tra bằng phép tính ngược: tổng trừ một số hạng được số hạng kia; hiệu cộng số trừ được số bị trừ.

Đầu tiên gọi đúng tên thành phần còn thiếu, rồi chọn phép tính ngược. Sau khi tìm, thay số đó vào phép tính ban đầu để kiểm tra. Không phải cứ thấy phép trừ là luôn dùng phép cộng.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích 507.

    Xem lời giải

    507 = 500 + 7; giữ đủ vị trí cho các chữ số 0.

  2. Ví dụ 2

    Tính 347 + 126.

    Xem lời giải

    347 + 126 = 473. Các chữ số phải được tính theo giá trị hàng.

  3. Ví dụ 3

    Tìm số bị trừ: ? − 146 = 253.

    Xem lời giải

    Số bị trừ = hiệu + số trừ = 253 + 146 = 399. Kiểm tra: 399 − 146 = 253.

Ghi nhớ

1. Số có 3 chữ số được viết theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: trăm, chục, đơn vị. Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng bên phải liền nó.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Số 507 có chữ số ở hàng đơn vị là mấy?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 347 + 126.

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Tìm số còn thiếu: ? + 125 = 382.

  4. Câu 4Mức 1Trả lời ngắn

    2 × 2 = ?

  5. Câu 5Mức 1Trả lời ngắn

    3 × 2 = ?

  6. Câu 6Mức 1Trả lời ngắn

    4 × 2 = ?

  7. Câu 7Mức 1Trả lời ngắn

    3 dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  8. Câu 8Mức 1Trả lời ngắn

    Giá trị chữ số 5 trong 507 là bao nhiêu?

  9. Câu 9Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 348 + 126.

  10. Câu 10Mức 2Trả lời ngắn

    Tìm số còn thiếu: 234 + ? = 600.

  11. Câu 11Mức 1Trả lời ngắn

    2 × 4 = ?

  12. Câu 12Mức 1Trả lời ngắn

    3 × 4 = ?