Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 10. Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10000

Bài 58. Luyện tập chung

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài luyện tập chung.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

54. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột: đơn vị dưới đơn vị, chục dưới chục, trăm dưới trăm. Tính từ phải sang trái trong phạm vi 10000.

55. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột: đơn vị dưới đơn vị, chục dưới chục, trăm dưới trăm. Tính từ phải sang trái trong phạm vi 10000.

56. Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.

57. Chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số: chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt gồm chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.

Cách làm và tự kiểm tra

Tự ôn theo ba lượt: (1) nhắc lại cách làm và đơn vị; (2) giải độc lập không nhìn đáp án; (3) kiểm tra bằng phép tính ngược, dụng cụ hoặc dữ kiện.

Phép cộng: đủ 10 đơn vị đổi thành 1 chục, viết phần đơn vị và nhớ 1 sang hàng bên trái. Phép trừ: nếu chữ số trên bé hơn chữ số dưới, đổi 1 đơn vị ở hàng bên trái thành 10 đơn vị ở hàng đang trừ; giảm hàng đã đổi đi 1.

Kiểm tra bằng phép tính ngược: tổng trừ một số hạng được số hạng kia; hiệu cộng số trừ được số bị trừ.

Phép cộng: đủ 10 đơn vị đổi thành 1 chục, viết phần đơn vị và nhớ 1 sang hàng bên trái. Phép trừ: nếu chữ số trên bé hơn chữ số dưới, đổi 1 đơn vị ở hàng bên trái thành 10 đơn vị ở hàng đang trừ; giảm hàng đã đổi đi 1.

Kiểm tra bằng phép tính ngược: tổng trừ một số hạng được số hạng kia; hiệu cộng số trừ được số bị trừ.

Ví dụ 1234 × 3: nhân từng chữ số của 1234 với 3, cộng số nhớ trước khi viết. Có thể tách 1234 theo hàng để kiểm tra. Trong bài toán, mỗi nhóm có như nhau thì lấy số trong một nhóm nhân số nhóm. Kết quả phải không vượt phạm vi 10000.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính 2647 + 1326.

    Xem lời giải

    2647 + 1326 = 3973. Các chữ số phải được tính theo giá trị hàng.

  2. Ví dụ 2

    Tính 6042 − 1327.

    Xem lời giải

    6042 − 1327 = 4715. Các chữ số phải được tính theo giá trị hàng.

  3. Ví dụ 3

    Tính 1234 × 3.

    Xem lời giải

    1234 × 3 = 3702. Các chữ số phải được tính theo giá trị hàng.

Ghi nhớ

54. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột: đơn vị dưới đơn vị, chục dưới chục, trăm dưới trăm. Tính từ phải sang trái trong phạm vi 10000.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 2647 + 1326.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 6042 − 1327.

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 1234 × 3.

  4. Câu 4Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 8424 : 4.

  5. Câu 5Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 2648 + 1326.

  6. Câu 6Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 6043 − 1327.

  7. Câu 7Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 1235 × 3.

  8. Câu 8Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 8428 : 4.

  9. Câu 9Mức 2Trả lời ngắn

    Tính: 2649 + 1326.

  10. Câu 10Mức 2Trả lời ngắn

    Tính: 6044 − 1327.

  11. Câu 11Mức 2Trả lời ngắn

    Tính: 1236 × 3.

  12. Câu 12Mức 2Trả lời ngắn

    Tính: 8432 : 4.