Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 10. Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10000

Bài 56. Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.

Cách làm và tự kiểm tra

Ví dụ 1234 × 3: nhân từng chữ số của 1234 với 3, cộng số nhớ trước khi viết. Có thể tách 1234 theo hàng để kiểm tra. Trong bài toán, mỗi nhóm có như nhau thì lấy số trong một nhóm nhân số nhóm. Kết quả phải không vượt phạm vi 10000.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính 1234 × 3.

    Xem lời giải

    1234 × 3 = 3702. Các chữ số phải được tính theo giá trị hàng.

Ghi nhớ

Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 1234 × 3.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 1235 × 3.

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tính: 1236 × 3.

  4. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Kết quả của 1237 × 3 là:

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    1238 × 3 =

  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mỗi khay có 1234 cây giống. 3 khay có bao nhiêu cây?

  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xét các kết quả sau.

    ÝĐúngSai
    a)1234 × 3 = 3702
    b)1235 × 3 = 3706
  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Tính 1234 × 3 bằng cách đặt tính, rồi dùng một cách khác để kiểm tra.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay