Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 8. Các số đến 10000

Bài 49. Luyện tập chung

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài luyện tập chung.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

45. Số có 4 chữ số được viết theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: nghìn, trăm, chục, đơn vị. Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng bên phải liền nó.

46. So sánh số tự nhiên: số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải; cặp đầu tiên khác nhau quyết định kết quả.

47. Các chữ số La Mã trong bài: I = 1, V = 5, X = 10. I, II, III là 1, 2, 3; IV là 4; V, VI, VII, VIII là 5, 6, 7, 8; IX là 9; X là 10; XI là 11; XII là 12.

48. Làm tròn số giúp ước lượng nhanh, không phải tìm số chính xác. Xác định hàng cần làm tròn, xem chữ số ngay bên phải: 0, 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên; 5, 6, 7, 8, 9 thì tăng 1. Các chữ số phía sau đổi thành 0.

Cách làm và tự kiểm tra

Tự ôn theo ba lượt: (1) nhắc lại cách làm và đơn vị; (2) giải độc lập không nhìn đáp án; (3) kiểm tra bằng phép tính ngược, dụng cụ hoặc dữ kiện.

Khi đọc, đọc từ hàng lớn nhất đến hàng đơn vị. Hàng trăm bằng 0 mà còn hàng chục hoặc đơn vị thì đọc “không trăm”; hàng chục bằng 0, đơn vị khác 0 thì đọc “linh” (hoặc “lẻ”).

Đếm thêm 1 qua số tận cùng bằng 9 phải đổi sang chục kế tiếp. 9999 thêm 1 bằng 10000; số 10000 có 5 chữ số.

Ví dụ 5271 và 5198: viết thẳng các hàng, tìm hàng khác nhau đầu tiên. Không cần xét các hàng bên phải sau khi đã quyết định được số lớn hơn.

Muốn sắp xếp, tìm số bé nhất trước, rồi chọn số bé nhất trong những số còn lại. Dùng dấu < theo chiều tăng dần.

Với IV, I đứng trước V biểu thị 5 bớt 1. Với IX, I đứng trước X biểu thị 10 bớt 1. VI là 5 thêm 1, XI là 10 thêm 1. Đọc từng nhóm đúng, không chỉ cộng mọi chữ số. Mặt đồng hồ có thể dùng các số I đến XII.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích 4052.

    Xem lời giải

    4052 = 4000 + 50 + 2; giữ đủ vị trí cho các chữ số 0.

  2. Ví dụ 2

    Sắp xếp 5271, 5198, 5302.

    Xem lời giải

    5198 < 5271 < 5302

  3. Ví dụ 3

    IX và XI là những số nào?

    Xem lời giải

    IX = 10 − 1 = 9; XI = 10 + 1 = 11.

Ghi nhớ

45. Số có 4 chữ số được viết theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: nghìn, trăm, chục, đơn vị. Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng bên phải liền nó.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Số 4052 có chữ số ở hàng đơn vị là mấy?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn dấu thích hợp: 5271 … 5198.

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    VI là số mấy?

  4. Câu 4Mức 1Trả lời ngắn

    Làm tròn 32 đến hàng chục.

  5. Câu 5Mức 1Trả lời ngắn

    Giá trị chữ số 4 trong 4052 là bao nhiêu?

  6. Câu 6Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các số từ bé đến lớn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 15198
    2. 25302
    3. 35271
  7. Câu 7Mức 1Trả lời ngắn

    IV là số mấy?

  8. Câu 8Mức 1Trả lời ngắn

    Làm tròn 47 đến hàng chục.

  9. Câu 9Mức 2Trả lời ngắn

    Số liền sau của 4052 là bao nhiêu?

  10. Câu 10Mức 1Trả lời ngắn

    Số lớn nhất trong 5271, 5198, 5302 là số nào?

  11. Câu 11Mức 2Trả lời ngắn

    XII là số mấy?

  12. Câu 12Mức 2Trả lời ngắn

    Làm tròn 65 đến hàng chục.