Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 2. Bảng nhân, bảng chia

Bài 15. Luyện tập chung

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài luyện tập chung.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

9. Bảng nhân 6 được lập bằng cách cộng liên tiếp 6: 6, 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48, 54, 60. Trong 6 × 4, có 4 nhóm, mỗi nhóm 6 đơn vị.

10. Bảng nhân 7 được lập bằng cách cộng liên tiếp 7: 7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63, 70. Trong 7 × 4, có 4 nhóm, mỗi nhóm 7 đơn vị.

11. Bảng nhân 8 được lập bằng cách cộng liên tiếp 8: 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64, 72, 80. Trong 8 × 4, có 4 nhóm, mỗi nhóm 8 đơn vị.

12. Bảng nhân 9 được lập bằng cách cộng liên tiếp 9: 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90. Trong 9 × 4, có 4 nhóm, mỗi nhóm 9 đơn vị.

13. Muốn tìm thừa số, lấy tích chia thừa số đã biết. Muốn tìm số bị chia, lấy thương nhân số chia. Muốn tìm số chia, lấy số bị chia chia thương (thương khác 0).

14. Chia một hình hoặc một nhóm thành các phần bằng nhau. Một phần trong hai phần gọi là một phần hai; một phần trong ba phần là một phần ba; tương tự một phần tư, một phần năm, …, một phần chín.

Minh hoạ bài 14

Cách làm và tự kiểm tra

Tự ôn theo ba lượt: (1) nhắc lại cách làm và đơn vị; (2) giải độc lập không nhìn đáp án; (3) kiểm tra bằng phép tính ngược, dụng cụ hoặc dữ kiện.

Từ 6 × 4 = 24, suy ra 24 : 6 = 4 và 24 : 4 = 6. Khi quên một tích, lấy tích liền trước cộng 6; ví dụ 6 × 6 = 6 × 5 + 6 = 36. Nhẩm chia bằng cách tìm phép nhân tương ứng, không đếm đoán.

Từ 7 × 4 = 28, suy ra 28 : 7 = 4 và 28 : 4 = 7. Khi quên một tích, lấy tích liền trước cộng 7; ví dụ 7 × 6 = 7 × 5 + 7 = 42. Nhẩm chia bằng cách tìm phép nhân tương ứng, không đếm đoán.

Từ 8 × 4 = 32, suy ra 32 : 8 = 4 và 32 : 4 = 8. Khi quên một tích, lấy tích liền trước cộng 8; ví dụ 8 × 6 = 8 × 5 + 8 = 48. Nhẩm chia bằng cách tìm phép nhân tương ứng, không đếm đoán.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    6 × 8 = ?; 48 : 6 = ?

    Xem lời giải

    6 × 8 = 6 × 4 + 6 × 4 = 24 + 24 = 48. Suy ra 48 : 6 = 8.

  2. Ví dụ 2

    7 × 8 = ?; 56 : 7 = ?

    Xem lời giải

    7 × 8 = 7 × 4 + 7 × 4 = 28 + 28 = 56. Suy ra 56 : 7 = 8.

  3. Ví dụ 3

    8 × 8 = ?; 64 : 8 = ?

    Xem lời giải

    8 × 8 = 8 × 4 + 8 × 4 = 32 + 32 = 64. Suy ra 64 : 8 = 8.

Ghi nhớ

9. Bảng nhân 6 được lập bằng cách cộng liên tiếp 6: 6, 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48, 54, 60. Trong 6 × 4, có 4 nhóm, mỗi nhóm 6 đơn vị.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    6 × 2 = ?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    7 × 2 = ?

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    8 × 2 = ?

  4. Câu 4Mức 1Trả lời ngắn

    9 × 2 = ?

  5. Câu 5Mức 1Trả lời ngắn

    ? × 6 = 42. Số cần tìm?

  6. Câu 6Mức 1Trả lời ngắn

    Một phần hai của 16 là bao nhiêu?

  7. Câu 7Mức 1Trả lời ngắn

    6 × 4 = ?

  8. Câu 8Mức 1Trả lời ngắn

    7 × 4 = ?

  9. Câu 9Mức 1Trả lời ngắn

    8 × 4 = ?

  10. Câu 10Mức 1Trả lời ngắn

    9 × 4 = ?

  11. Câu 11Mức 1Trả lời ngắn

    8 × ? = 64. Số cần tìm?

  12. Câu 12Mức 1Trả lời ngắn

    Một phần ba của 21 là bao nhiêu?