Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 2. Bảng nhân, bảng chia

Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài bảng nhân 9, bảng chia 9.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

Bảng nhân 9 được lập bằng cách cộng liên tiếp 9: 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90. Trong 9 × 4, có 4 nhóm, mỗi nhóm 9 đơn vị.

Cách làm và tự kiểm tra

Từ 9 × 4 = 36, suy ra 36 : 9 = 4 và 36 : 4 = 9. Khi quên một tích, lấy tích liền trước cộng 9; ví dụ 9 × 6 = 9 × 5 + 9 = 54. Nhẩm chia bằng cách tìm phép nhân tương ứng, không đếm đoán.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    9 × 8 = ?; 72 : 9 = ?

    Xem lời giải

    9 × 8 = 9 × 4 + 9 × 4 = 36 + 36 = 72. Suy ra 72 : 9 = 8.

Ghi nhớ

Bảng nhân 9 được lập bằng cách cộng liên tiếp 9: 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90. Trong 9 × 4, có 4 nhóm, mỗi nhóm 9 đơn vị.

Dễ nhầm

  • Không nhầm 9 × 3 (gấp 9 lên 3 lần) với 9 + 3 (thêm 3 đơn vị).

Bài tập

Đã đúng 0/8 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    9 × 2 = ?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    9 × 4 = ?

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    9 × 7 = ?

  4. Câu 4Mức 1Trả lời ngắn

    72 : 9 = ?

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    9 × = 54; 81 : 9 =

  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối phép tính với kết quả.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Mỗi túi có 9 quả ổi. 9 túi như thế có bao nhiêu quả?

  8. Câu 8Mức 3Trả lời ngắn

    Có 63 bút, chia đều vào 9 hộp. Mỗi hộp có bao nhiêu bút?