Ôn theo chủ đề và mẫu câu
My pets: Hỏi có vật nuôi: Do you have any + danh từ số nhiều? Yes, I do hoặc No, I don’t. any thường dùng trong câu hỏi của bài. Với cats, dogs, rabbits phải giữ âm cuối số nhiều. Hỏi số lượng: How many + danh từ số nhiều + do you have? I have + số lượng. Có thể đáp I have some/many nếu không nêu số cụ thể. goldfish giữ nguyên hình thức khi nhiều con. Không dùng How old để hỏi số con.
Our toys: Nói một bạn có đồ chơi: He/She has a + danh từ số ít; He/She has + số lượng + danh từ số nhiều. Sau he/she dùng has, không dùng have. Nói nhiều bạn có đồ chơi: They have + đồ chơi. They là họ/các bạn ấy; sau they dùng have. Một món dùng a, hai món trở lên dùng số và danh từ số nhiều; bus thành buses.
Playing and doing: Nói em đang làm gì ngay lúc này: I’m + động từ -ing. I’m reading. I’m dancing. I’m cooking. Phải có am (I’m), không chỉ viết I reading. Hỏi hành động đang diễn ra: What are you doing? I’m + hoạt động -ing. listening to music phải có to. Phân biệt I play basketball at break time (thói quen) với I’m playing basketball (đang chơi).
Outdoor activities: Nói một bạn đang làm: He’s/She’s + hoạt động -ing. He’s running; She’s walking. he và she đều dùng is, không dùng are. running có hai n; painting chỉ thêm ing. Hỏi: What’s he/she doing? He’s/She’s + hoạt động. fly thành flying, cycle thành cycling, skip thành skipping. Đọc cả cụm flying a kite, không bỏ a. Chơi nơi an toàn, đội mũ bảo hộ khi đạp xe.
At the zoo: Hỏi em nhìn thấy gì: What can you see? I can see a/an + con vật. can không thay đổi theo I; see ở dạng gốc. a tiger, a horse, a monkey, a peacock; an elephant. Hỏi con vật đang làm: What’s the + con vật + doing? It’s + động từ -ing. It’s climbing, swinging, counting hoặc dancing theo tình huống. Không đến gần hay cho thú ăn; miêu tả từ vị trí quan sát an toàn.