Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 11. Nhánh Lâm nghiệp–Thuỷ sản (lựa chọn) · Chương II. Trồng và chăm sóc rừng

Bài 4. Quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được sinh trưởng, phát triển, thành thục trong đúng điều kiện của bài.
  • Hoàn thành nhiệm vụ: Nhận xét bảng chiều cao giả định ở tuổi1,2,3,4 lần lượt1,0;2,0;3,2;4,1 m, có thể dự đoán tuyến tính mãi không?

Bài giảng

Nguyên lí, phân biệt và điều kiện áp dụng

Sinh trưởng là tăng kích thước, khối lượng; phát triển là biến đổi về chất như hình thành cơ quan sinh sản. Hai quá trình liên quan nhưng không đồng nhất. Cây tăng đường kính là biểu hiện sinh trưởng; cây ra hoa lần đầu là mốc phát triển. Tốc độ tăng trưởng thay đổi theo giai đoạn và điều kiện, không phải tăng một lượng cố định mọi năm.

Phân tích nhiệm vụ, kiểm soát và thực hành an toàn

Có thể phân biệt giai đoạn non, gần thành thục, thành thục và già cỗi dựa dấu hiệu sinh học. Tuổi lịch cụ thể khác nhau giữa loài và môi trường, không ép một mốc năm cho mọi cây. Giai đoạn đầu cần chăm sóc để tăng khả năng sống; giai đoạn sau điều chỉnh cấu trúc theo mục tiêu; khi suy giảm cần chuyên môn đánh giá. Khai thác còn phụ thuộc chức năng rừng và pháp luật, không chỉ cây đã lớn.

Dữ liệu tăng trưởng cây rừng giả định

Bốn giai đoạn và quyết định chăm sóc

Trong mô hình khái quát về cây rừng lấy gỗ: giai đoạn non kéo dài trước lần ra hoa đầu, cây đáp ứng chăm sóc nhưng dễ tổn thương bởi khô hạn, nóng hoặc sâu bệnh; giai đoạn gần thành thục đã bước vào sinh sản, sinh trưởng còn mạnh, tán và tính trạng đang ổn định dần; thành thục có sinh trưởng chậm hơn, đặc tính năng suất/chất lượng và hoạt động sinh sản tương đối ổn định; già cỗi có lượng tăng hằng năm và khả năng sinh sản giảm, sức chống chịu thường suy giảm.

Các giai đoạn không phải bốn khoảng tuổi cố định áp dụng cho mọi loài. Cần đối chiếu lần ra hoa, tốc độ tăng, tán và sức khoẻ cây với mục tiêu quản lí; ưu tiên nước/cỏ và bảo vệ rễ khi non, điều chỉnh cấu trúc theo phương án khi lớn. Không chỉ thấy cây già là được chặt; loại rừng, sinh cảnh và quy định vẫn quyết định thẩm quyền. Bảng chiều cao giả định 1,0; 2,0; 3,2; 4,1 m cho các lượng tăng 1,0; 1,2; 0,9 m, chỉ minh hoạ tốc độ không đều, chưa đủ suy chính xác giai đoạn sinh sản.

Khái niệm chính

Sinh trưởng
Tăng kích thước hoặc khối lượng cơ thể
Phát triển
Biến đổi chất lượng cấu trúc và chức năng qua vòng đời
Thành thục
Giai đoạn chức năng sinh sản và đặc tính của cây đạt mức ổn định tương đối

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Cây mô hình cao2,0 m năm thứ 2 và 3,2 m năm thứ 3. Lượng tăng chiều cao trong khoảng này là bao nhiêu cm?

    Xem lời giải

    3,2−2,0=1,2 m=120 cm; không nhầm chiều cao cuối là lượng tăng.

  2. Ví dụ 2

    Nhận xét bảng chiều cao giả định ở tuổi1,2,3,4 lần lượt1,0;2,0;3,2;4,1 m, có thể dự đoán tuyến tính mãi không?

    Xem lời giải

    Lượng tăng từng khoảng là 1,0;1,2;0,9 m. Tốc độ không cố định, nên không kéo dài đường thẳng vô hạn. Cần thêm dữ liệu loài, địa điểm, ẩm và giai đoạn phát triển để dự báo. Chiều cao không phản ánh đầy đủ chất lượng gỗ hoặc ra hoa. Bảng là giả định, chưa đo cây thật.

Ghi nhớ

Sinh trưởng: Tăng kích thước hoặc khối lượng cơ thể; Phát triển: Biến đổi chất lượng cấu trúc và chức năng qua vòng đời; Thành thục: Giai đoạn chức năng sinh sản và đặc tính của cây đạt mức ổn định tương đối.

Ứng dụng

  • Sản phẩm học tập của bài: Nhận xét bảng chiều cao giả định ở tuổi1,2,3,4 lần lượt1,0;2,0;3,2;4,1 m, có thể dự đoán tuyến tính mãi không? Dùng dữ liệu hoặc mô hình trong phạm vi được giao, không coi kết quả giả định là quan sát thật.

Dễ nhầm

  • Chiều cao tăng nghĩa là có thể bỏ qua mọi biến đổi phát triển. Chiều cao chỉ là một chỉ tiêu sinh trưởng, cần xét phát triển và tình trạng cây.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong chủ đề quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng, Sinh trưởng được hiểu đúng là gì?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các khái niệm với ý nghĩa phân biệt đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Ra hoa lần đầu là dấu hiệu phát triển, không đồng nghĩa chỉ tăng chiều cao.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ đúng với mô tả“Biến đổi chất lượng cấu trúc và chức năng qua vòng đời”: .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình học tập/phân tích này theo trình tự hợp lí.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tính lượng tăng giữa hai lần
    2. 2Đề xuất chăm sóc theo kết quả
    3. 3Chọn chỉ tiêu và mốc thời gian
    4. 4Đối chiếu giai đoạn sinh học và điều kiện
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Cây mô hình cao2,0 m năm thứ 2 và 3,2 m năm thứ 3. Lượng tăng chiều cao trong khoảng này là bao nhiêu cm?

  7. Đọc ngữ liệu

    Dữ kiện mô hình dùng cho hai câu vận dụng tiếp theo (không phải kết quả đã thực hiện):

    Cây mô hình cao2,0 m năm thứ 2 và 3,2 m năm thứ 3.

    Dữ liệu tăng trưởng cây rừng giả định

  8. Câu 7Mức 3Nhiều đáp án

    Với nhiệm vụ: Nhận xét bảng chiều cao giả định ở tuổi1,2,3,4 lần lượt1,0;2,0;3,2;4,1 m, có thể dự đoán tuyến tính mãi không? Chọn các yêu cầu phù hợp với lập luận/sản phẩm cần nộp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Nhận xét bảng chiều cao giả định ở tuổi1,2,3,4 lần lượt1,0;2,0;3,2;4,1 m, có thể dự đoán tuyến tính mãi không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay