Bộ vật tư của phương án lớp học: module khuếch đại thuật toán đã được giáo viên xác nhận sơ đồ chân và nguồn đôi cách li phù hợp tài liệu; Rin=2 kΩ, Rf=6 kΩ (có thể ghép hai điện trở 3 kΩ nối tiếp trong bộ đã duyệt); nguồn tín hiệu một chiều nhỏ có mốc chung, đồng hồ điện áp và dây nối. Giá trị đầu ra khả dụng ±8 V là giả thiết được cấp cho bài toán, không suy mọi IC chạy được với mọi nguồn. Lắp hoặc thay dây khi tắt nguồn; giáo viên kiểm tra hồi tiếp, chân nguồn và mốc trước thử. Không tự chế nguồn điện lưới.
Bảng dưới là dữ liệu giả định phục vụ báo cáo, không gọi là đã đo. Với G=−3: Uvào 0 V → dự kiến 0 V, phiếu lượt A +0,01 V, lượt B 0,00 V; +0,5 V → −1,5 V, A −1,47 V, B −1,49 V; +1 V → −3 V, A −2,90 V, B −2,94 V; −0,5 V → +1,5 V, A +1,48 V, B +1,50 V; −1 V → +3 V, A +2,92 V, B +2,95 V. Tất cả giá trị dự kiến còn trong ±8 V.
Tại +1 V ở lượt A, độ lệch có dấu là −2,90−(−3)=+0,10 V; độ lệch tương đối theo độ lớn là 0,10/3×100≈3,33%. Tại đầu ra dự kiến 0 V chỉ báo độ lệch tuyệt đối, không chia cho 0 để tính phần trăm. Giữ hai lượt dữ liệu, đối chiếu dung sai và độ không đảm bảo của dụng cụ trước nhận xét; một điểm gần đúng không chứng minh mọi chế độ đều đạt.
Sách minh hoạ IC LM741 với nguồn đôi±12 V. Nếu dùng bộ giáo dục loại ấy, người có năng lực phải xác nhận đúng IC/chân/nguồn và cấu hình thí nghiệm; các trị số Rin/Rf của bài tập tự biên không mặc định trùng1 kΩ/2,2 kΩ trong hình sách. Phân biệt thông số thiết kế của hai ví dụ, không trộn chúng rồi dùng một hệ số duy nhất.