Đọc hai bảng đúng đơn vị
Nhiệm vụ in là vẽ sản lượng dầu và khí, nhận xét phát triển ngành. Bảng 22.1 SGK nguồn BP 2022, số 2000/2010/2015/2020: dầu 326,7/512,3/544,6/524,4 triệu tấn; khí 537,1/610,0/608,9/557,6 tỉ m³. Bảng 22.2 xuất khẩu: dầu 229,7/235,0/234,6/238,6 triệu tấn; khí 209,3/209,8/197,7/239,5 tỉ m³. Không cộng tấn với m³ hoặc dùng chung trục tuyệt đối không chú giải.
Sản phẩm vẽ sản lượng tuyệt đối hoàn chỉnh dùng hai biểu đồ cột riêng để không ghép khối lượng với thể tích:
Biểu đồ chỉ số bên dưới là bước bổ sung để so tốc độ tương đối, không thay thế việc thể hiện sản lượng tuyệt đối.