Địa lí 11
Địa líLớp 11Phần 7. Phần hai. Liên bang Nga

Bài 22. Thực hành: Tìm hiểu về công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga

Mục tiêu bài học

  • Phân tích đọc hai bảng đúng đơn vị.
  • Phân tích cách biểu diễn và bài phân tích hoàn chỉnh.

Bài giảng

Đọc hai bảng đúng đơn vị

Nhiệm vụ in là vẽ sản lượng dầu và khí, nhận xét phát triển ngành. Bảng 22.1 SGK nguồn BP 2022, số 2000/2010/2015/2020: dầu 326,7/512,3/544,6/524,4 triệu tấn; khí 537,1/610,0/608,9/557,6 tỉ m³. Bảng 22.2 xuất khẩu: dầu 229,7/235,0/234,6/238,6 triệu tấn; khí 209,3/209,8/197,7/239,5 tỉ m³. Không cộng tấn với m³ hoặc dùng chung trục tuyệt đối không chú giải.

Sản phẩm vẽ sản lượng tuyệt đối hoàn chỉnh dùng hai biểu đồ cột riêng để không ghép khối lượng với thể tích:

Hai biểu đồ sản lượng dầu triệu tấn và khí tỉ mét khối của Nga ở bốn mốc lịch sử

Biểu đồ chỉ số bên dưới là bước bổ sung để so tốc độ tương đối, không thay thế việc thể hiện sản lượng tuyệt đối.

Chỉ số dầu/khí Nga, mỗi loại năm 2000=100%; trục năm đúng khoảng cách

Cách biểu diễn và bài phân tích hoàn chỉnh

Có thể dùng hai biểu đồ cột riêng cùng trục năm, hoặc biểu đồ chỉ số với mỗi loại năm 2000=100 để so tốc độ, ghi rõ đã chuyển chỉ số. Dầu năm 2020 đạt khoảng 160,5% mức 2000, khí khoảng 103,8%; dầu tăng nhanh hơn theo tỉ lệ giai đoạn này. Dầu 2015→2020 giảm 20,2 triệu tấn, khí giảm 51,3 tỉ m³; vì vậy không nói cả hai tăng liên tục. Lượng xuất khẩu 2020 so khai thác cùng năm khoảng 45,5% dầu và 43,0% khí; số xuất khẩu khác số khai thác.

Nhận xét ngành và giới hạn báo cáo

Khai thác và xuất khẩu phản ánh vai trò ngành trong cung năng lượng, nguồn thu và liên kết hạ tầng. Điều kiện tài nguyên, công nghệ, thị trường và vận tải cùng ảnh hưởng, chưa được quy mọi dao động cho một nguyên nhân từ bảng. Đây là số lịch sử tới 2020, không mô tả chắc sản lượng hiện tại hoặc dòng thương mại sau các biến động mới. Báo cáo ghi đơn vị riêng, tên nguồn, phép tính và giới hạn, không nhận đã điều tra mỏ.

Ghi nhớ

Nhiệm vụ in là vẽ sản lượng dầu và khí, nhận xét phát triển ngành.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bảng lịch sử SGK, nguồn BP 2022: 2000/2010/2015/2020 dầu khai thác 326,7/512,3/544,6/524,4 triệu tấn; khí 537,1/610,0/608,9/557,6 tỉ m³. Xuất khẩu năm 2020: dầu 238,6 triệu tấn, khí 239,5 tỉ m³. Giữ nguyên năm/phạm vi nguồn.

    Sản phẩm vẽ sản lượng tuyệt đối hoàn chỉnh dùng hai biểu đồ cột riêng để không ghép khối lượng với thể tích:

    Hai biểu đồ sản lượng dầu triệu tấn và khí tỉ mét khối của Nga ở bốn mốc lịch sử

    Biểu đồ chỉ số bên dưới là bước bổ sung để so tốc độ tương đối, không thay thế việc thể hiện sản lượng tuyệt đối.

    Chỉ số dầu/khí Nga, mỗi loại năm 2000=100%; trục năm đúng khoảng cách

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Muốn so tốc độ hai loại khác đơn vị, cách biểu diễn đúng là?

  3. Câu 2Mức 2Trả lời ngắn

    Dầu năm 2020 giảm bao nhiêu triệu tấn so 2015?

  4. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Khí 2020 giảm bao nhiêu tỉ m³ so 2015 theo bảng hiện hành?

  5. Câu 4Mức 3Trả lời ngắn

    Chỉ số dầu 2020 với 2000=100, làm tròn một chữ số thập phân, là bao nhiêu %?

  6. Câu 5Mức 2Đúng / Sai

    Sản lượng dầu tăng liên tục qua cả bốn mốc.

  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép chỉ tiêu và ý nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 4Tự luận

    Viết nhận xét 5–7 câu thể hiện xu hướng, hai dao động và giới hạn nguồn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn vẽ dầu và khí chung trục ghi “triệu tấn”. Chỉ lỗi và cách sửa giữ đủ thông tin.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay