Phạm vi, trữ lượng và dòng khai thác
Chuẩn bị bảng tính và bản đồ phân bố dầu mỏ/khí tự nhiên có nguồn. Báo cáo theo SGK hiện hành gồm đặc điểm cả hai tài nguyên (trữ lượng, phân bố) và khai thác (sản lượng, phân bố, xuất khẩu). Trữ lượng là tồn lượng tại mốc; khai thác/xuất khẩu là dòng trong năm, không cộng chúng như ba phần cùng một tổng. Bảng 17 tr.79, nguồn ghi BP 2022, số năm 2020: dầu mỏ Tây Nam Á trữ lượng 113,2 tỉ tấn, khai thác 1.297,3 triệu tấn, xuất khẩu 874,9 triệu tấn; khí tự nhiên trữ lượng 75,8 nghìn tỉ m³, khai thác 686,6 tỉ m³, xuất khẩu 134,6 tỉ m³. Khác khối lượng/thể tích, phải ghi riêng đơn vị và đổi nghìn tỉ thành tỉ khi cần chia.