Địa lí 11
Địa líLớp 11Phần 5. Phần hai. Khu vực Tây Nam Á

Bài 17. Thực hành: Viết báo cáo về vấn đề dầu khí của khu vực Tây Nam Á

Mục tiêu bài học

  • Phân tích trữ lượng, khai thác và xuất khẩu dầu mỏ lẫn khí tự nhiên với đúng đơn vị.
  • Viết báo cáo có phân bố, vai trò và giới hạn số lịch sử.

Bài giảng

Phạm vi, trữ lượng và dòng khai thác

Chuẩn bị bảng tính và bản đồ phân bố dầu mỏ/khí tự nhiên có nguồn. Báo cáo theo SGK hiện hành gồm đặc điểm cả hai tài nguyên (trữ lượng, phân bố) và khai thác (sản lượng, phân bố, xuất khẩu). Trữ lượng là tồn lượng tại mốc; khai thác/xuất khẩu là dòng trong năm, không cộng chúng như ba phần cùng một tổng. Bảng 17 tr.79, nguồn ghi BP 2022, số năm 2020: dầu mỏ Tây Nam Á trữ lượng 113,2 tỉ tấn, khai thác 1.297,3 triệu tấn, xuất khẩu 874,9 triệu tấn; khí tự nhiên trữ lượng 75,8 nghìn tỉ m³, khai thác 686,6 tỉ m³, xuất khẩu 134,6 tỉ m³. Khác khối lượng/thể tích, phải ghi riêng đơn vị và đổi nghìn tỉ thành tỉ khi cần chia.

Báo cáo mẫu hoàn chỉnh

Dầu mỏ và khí tự nhiên tập trung nổi bật quanh các bể trầm tích vịnh Ba Tư; dầu có vai trò lớn ở A-rập Xê-út, I-ran, I-rắc, còn khí nổi bật ở I-ran và Ca-ta. Chỉ nêu phân bố khái quát, không xếp hạng hiện tại từ bảng tổng khu vực. Dầu tạo nhiên liệu, đầu vào hóa dầu và nguồn thu xuất khẩu; khí cấp năng lượng, nguyên liệu hóa chất và có thể xuất qua đường ống hoặc khí hóa lỏng. Với bảng năm 2020, xuất khẩu so khai thác xấp xỉ 67,4% dầu và 19,6% khí. Không đồng nhất hai tỉ lệ với tỉ trọng thế giới hoặc mặc định mọi nước có cùng lợi thế. Lượng bán ra có thể chịu nhu cầu nội địa và cách thống kê, không thể từ một bảng tổng giải thích mọi khác biệt.

Đánh giá và kết luận không dự báo quá mức

Ví dụ phép đổi: 75,8 nghìn tỉ m³=75.800 tỉ m³. Trữ lượng khí chia khai thác 75.800/686,6 khoảng 110,4 năm chỉ là tỉ số tĩnh trong giả định bất biến, không là ngày hết khí. Phát hiện mới, giá, công nghệ và nhu cầu làm trữ lượng khai thác được và sản lượng đổi. Phát triển cần quản lí rò dầu, rò khí mê-tan, phát thải, nước và vận tải; đa dạng hóa nguồn thu. Báo cáo dùng đúng phạm vi SGK và số lịch sử, không ghép tổng Trung Đông có ranh giới thống kê khác hay coi số 2020 là hiện tại.

Ghi nhớ

Báo cáo cả dầu mỏ và khí tự nhiên, tách trữ lượng tại mốc với dòng khai thác/xuất khẩu trong năm.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bảng 17 SGK hiện hành tr.79, nguồn ghi BP 2022, số Tây Nam Á năm 2020: dầu trữ lượng 113,2 tỉ tấn, khai thác 1.297,3 triệu tấn, xuất khẩu 874,9 triệu tấn; khí trữ lượng 75,8 nghìn tỉ m³, khai thác 686,6 tỉ m³, xuất khẩu 134,6 tỉ m³. Không có tổng thế giới trong bảng này; không cộng khối lượng với thể tích.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đại lượng nào là tồn lượng tại mốc, không phải dòng trong năm?

  3. Câu 2Mức 3Trả lời ngắn

    Tỉ lệ xuất khẩu so khai thác dầu mỏ theo bảng, làm tròn một chữ số thập phân, là bao nhiêu %?

  4. Câu 3Mức 3Trả lời ngắn

    Tỉ lệ xuất khẩu so khai thác khí tự nhiên, làm tròn một chữ số thập phân, là bao nhiêu %?

  5. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    113,2 tỉ tấn bằng bao nhiêu triệu tấn?

  6. Câu 5Mức 2Đúng / Sai

    Có thể cộng trữ lượng, khai thác và xuất khẩu rồi vẽ ba phần cơ cấu của một tổng.

  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép nội dung báo cáo với bằng chứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 4Tự luận

    Viết đoạn báo cáo đề cập cả dầu mỏ và khí tự nhiên, hai số đúng cùng hai yêu cầu phát triển.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Phản biện câu: “Lấy trữ lượng chia sản lượng biết chắc năm hết dầu”.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay