Giáo dục kinh tế và pháp luật 11
GD Kinh tế và Pháp luậtLớp 11Chủ đề 2. Lạm phát, thất nghiệp

Bài 4. Thất nghiệp

Mục tiêu bài học

  • Giải thích thất nghiệp và lực lượng lao động bằng dấu hiệu cụ thể.
  • Phân tích tình huống và lựa chọn hành động có căn cứ, tôn trọng người khác.

Bài giảng

Hiểu bản chất và phân biệt

Thất nghiệp nói đến người trong lực lượng lao động chưa có việc, đang tìm và sẵn sàng làm việc theo tiêu chí thống kê. Không phải mọi người không đi làm đều thất nghiệp: người không tham gia tìm việc, không sẵn sàng hoặc ngoài lực lượng lao động có cách phân loại khác. Thất nghiệp tạm thời có thể do chuyển việc; cơ cấu do kỹ năng, nơi ở không khớp nhu cầu; chu kì do suy giảm hoạt động kinh tế. Có trường hợp nhiều nguyên nhân kết hợp.

Từ nhận biết đến cách thực hiện

Hệ quả gồm mất thu nhập, lãng phí nguồn lực, sức ép tâm lí và an sinh; không quy người thất nghiệp lười biếng chỉ từ tình trạng việc làm. Hướng giải quyết cần kết nối thông tin việc làm, đào tạo lại, hỗ trợ di chuyển phù hợp và tạo việc làm bền vững. Tỉ lệ thất nghiệp lấy số thất nghiệp chia lực lượng lao động, không chia tùy ý cho toàn dân; phải ghi tiêu chí, độ tuổi và kỳ thống kê khi dùng số thực.

Tình huống giả định để học: Mô hình cùng kỳ, cùng tiêu chí: 920 người có việc, 80 người chưa có việc nhưng đang tìm và sẵn sàng làm. Ngoài ra có 200 người không tìm việc, không sẵn sàng làm trong kỳ. Không phải số liệu địa phương thật.

Phân tích: Lực lượng lao động là 1000; thất nghiệp 80 nên tỉ lệ 8%. Nhóm 200 ngoài lực lượng theo giả định không thêm vào mẫu số hay tử số.

Khái niệm chính

Tỉ lệ thất nghiệp
Số người thất nghiệp chia lực lượng lao động theo cùng tiêu chí, nhân100%.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính lực lượng lao động, tỉ lệ thất nghiệp và chỉ ra vì sao không gộp 200 người.

    Mô hình cùng kỳ, cùng tiêu chí: 920 người có việc, 80 người chưa có việc nhưng đang tìm và sẵn sàng làm. Ngoài ra có 200 người không tìm việc, không sẵn sàng làm trong kỳ. Không phải số liệu địa phương thật.

    Xem lời giải

    Lực lượng=920+80=1000 người, tỉ lệ=80/1000×100%=8%. Nhóm 200 được mô hình nêu không tìm, không sẵn sàng nên ngoài lực lượng, không tự gộp chỉ vì họ không có việc.

Ghi nhớ

Đào tạo lại có thể hỗ trợ người mất việc khi kỹ năng cũ không khớp công việc mới. Hệ quả gồm mất thu nhập, lãng phí nguồn lực, sức ép tâm lí và an sinh; không quy người thất nghiệp lười biếng chỉ từ tình trạng việc làm.

Dễ nhầm

  • Mọi học sinh không có việc làm đều được tính thất nghiệp trong mọi kỳ thống kê.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép biểu hiện với nội dung phù hợp trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô hình cùng kỳ, cùng tiêu chí: 920 người có việc, 80 người chưa có việc nhưng đang tìm và sẵn sàng làm. Ngoài ra có 200 người không tìm việc, không sẵn sàng làm trong kỳ. Không phải số liệu địa phương thật.

    Tỉ lệ thất nghiệp trong lực lượng lao động mô hình là bao nhiêu?

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Mô hình cùng kỳ, cùng tiêu chí: 920 người có việc, 80 người chưa có việc nhưng đang tìm và sẵn sàng làm. Ngoài ra có 200 người không tìm việc, không sẵn sàng làm trong kỳ. Không phải số liệu địa phương thật.

    Đánh giá hai nhận định.

    ÝĐúngSai
    a)Đào tạo lại có thể hỗ trợ người mất việc khi kỹ năng cũ không khớp công việc mới.
    b)Mọi học sinh không có việc làm đều được tính thất nghiệp trong mọi kỳ thống kê.
  4. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô hình cùng kỳ, cùng tiêu chí: 920 người có việc, 80 người chưa có việc nhưng đang tìm và sẵn sàng làm. Ngoài ra có 200 người không tìm việc, không sẵn sàng làm trong kỳ. Không phải số liệu địa phương thật.

    Nếu 80 người thất nghiệp,920 có việc,200 ngoài lực lượng thì mẫu số tính tỉ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?

  5. Câu 5Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô hình cùng kỳ, cùng tiêu chí: 920 người có việc, 80 người chưa có việc nhưng đang tìm và sẵn sàng làm. Ngoài ra có 200 người không tìm việc, không sẵn sàng làm trong kỳ. Không phải số liệu địa phương thật.

    Số người bỏ tìm việc tăng có thể làm tỉ lệ thất nghiệp giảm mà chưa cải thiện điều gì?

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Mô hình cùng kỳ, cùng tiêu chí: 920 người có việc, 80 người chưa có việc nhưng đang tìm và sẵn sàng làm. Ngoài ra có 200 người không tìm việc, không sẵn sàng làm trong kỳ. Không phải số liệu địa phương thật.

    Tính lực lượng lao động, tỉ lệ thất nghiệp và chỉ ra vì sao không gộp 200 người.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Mô hình cùng kỳ, cùng tiêu chí: 920 người có việc, 80 người chưa có việc nhưng đang tìm và sẵn sàng làm. Ngoài ra có 200 người không tìm việc, không sẵn sàng làm trong kỳ. Không phải số liệu địa phương thật.

    Một người mất việc do máy mới, có tay nghề khác và đang tìm việc. Đề xuất hai hỗ trợ đúng nhu cầu, không đổ lỗi cá nhân.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Mô hình cùng kỳ, cùng tiêu chí: 920 người có việc, 80 người chưa có việc nhưng đang tìm và sẵn sàng làm. Ngoài ra có 200 người không tìm việc, không sẵn sàng làm trong kỳ. Không phải số liệu địa phương thật.

    Vì sao tỉ lệ giảm chưa đủ khẳng định đời sống lao động mọi người tốt lên?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay