Giáo dục kinh tế và pháp luật 11
GD Kinh tế và Pháp luậtLớp 11Chủ đề 1. Cạnh tranh, cung - cầu trong nền kinh tế thị trường

Bài 2. Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường

Mục tiêu bài học

  • Giải thích cung và cầu có khả năng thanh toán bằng dấu hiệu cụ thể.
  • Phân tích tình huống và lựa chọn hành động có căn cứ, tôn trọng người khác.

Bài giảng

Hiểu bản chất và phân biệt

Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở những mức giá trong một thời kì nhất định. Mong muốn chưa kèm khả năng thanh toán không tự thành cầu. Cung là lượng người bán sẵn sàng và có khả năng bán tương ứng. Giá, thu nhập, thị hiếu, hàng liên quan tác động cầu; chi phí, công nghệ, số người bán và điều kiện tự nhiên tác động cung. Khi các yếu tố khác không đổi, giá tăng thường làm lượng cầu giảm, lượng cung tăng.

Từ nhận biết đến cách thực hiện

Quan hệ cung–cầu tác động giá, lượng mua bán và quyết định sản xuất. Cầu vượt cung tạo sức ép tăng giá, cung vượt cầu tạo sức ép giảm giá, nhưng không bảo đảm giá điều chỉnh ngay. Phân biệt biến động lượng theo giá với thay đổi do thu nhập, chi phí hoặc thời tiết. Một bảng mô hình không thể dự báo chắc chắn thị trường thực nếu thiếu thời điểm, phạm vi và các yếu tố khác.

Tình huống giả định để học: Bảng mô hình một ngày, đơn vị nghìn đồng/hộp và hộp/ngày: giá 20 thì cung 60, cầu 100; giá 25 thì cung 80, cầu 80; giá 30 thì cung 100, cầu 60. Giả định các yếu tố khác không đổi, không phải điều tra thật.

Phân tích: 100 − 60 = 40 hộp/ngày là thiếu hụt theo bảng. Không được lấy lượng cầu làm lượng thực giao dịch khi cung chỉ 60.

Khái niệm chính

Cầu
Lượng hàng người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá trong thời kì xác định.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính giá và lượng cân bằng; giải thích vì sao đây chưa là giá bắt buộc cho cửa hàng thật.

    Bảng mô hình một ngày, đơn vị nghìn đồng/hộp và hộp/ngày: giá 20 thì cung 60, cầu 100; giá 25 thì cung 80, cầu 80; giá 30 thì cung 100, cầu 60. Giả định các yếu tố khác không đổi, không phải điều tra thật.

    Xem lời giải

    Bảng có cân bằng tại 25 nghìn đồng/hộp và 80 hộp/ngày. Đây là kết quả giả định trong một phạm vi, không là quyết định giá hành chính hay giá mọi cửa hàng; nhu cầu, chất lượng và chi phí thực có thể khác.

Ghi nhớ

Giá cân bằng trong bảng mô hình có lượng cung bằng lượng cầu. Quan hệ cung–cầu tác động giá, lượng mua bán và quyết định sản xuất.

Dễ nhầm

  • Mọi mong muốn mua dù không có khả năng trả tiền đều là cầu thị trường.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép biểu hiện với nội dung phù hợp trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bảng mô hình một ngày, đơn vị nghìn đồng/hộp và hộp/ngày: giá 20 thì cung 60, cầu 100; giá 25 thì cung 80, cầu 80; giá 30 thì cung 100, cầu 60. Giả định các yếu tố khác không đổi, không phải điều tra thật.

    Tại mức giá 20 nghìn đồng/hộp, trạng thái nào đúng?

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Bảng mô hình một ngày, đơn vị nghìn đồng/hộp và hộp/ngày: giá 20 thì cung 60, cầu 100; giá 25 thì cung 80, cầu 80; giá 30 thì cung 100, cầu 60. Giả định các yếu tố khác không đổi, không phải điều tra thật.

    Đánh giá hai nhận định.

    ÝĐúngSai
    a)Giá cân bằng trong bảng mô hình có lượng cung bằng lượng cầu.
    b)Mọi mong muốn mua dù không có khả năng trả tiền đều là cầu thị trường.
  4. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bảng mô hình một ngày, đơn vị nghìn đồng/hộp và hộp/ngày: giá 20 thì cung 60, cầu 100; giá 25 thì cung 80, cầu 80; giá 30 thì cung 100, cầu 60. Giả định các yếu tố khác không đổi, không phải điều tra thật.

    Tại giá 30 nghìn đồng/hộp, cung 100 và cầu 60, lượng dư theo bảng là bao nhiêu?

  5. Câu 5Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bảng mô hình một ngày, đơn vị nghìn đồng/hộp và hộp/ngày: giá 20 thì cung 60, cầu 100; giá 25 thì cung 80, cầu 80; giá 30 thì cung 100, cầu 60. Giả định các yếu tố khác không đổi, không phải điều tra thật.

    Chi phí đầu vào tăng, yếu tố khác không đổi, phản ứng nào phù hợp phân tích cung?

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Bảng mô hình một ngày, đơn vị nghìn đồng/hộp và hộp/ngày: giá 20 thì cung 60, cầu 100; giá 25 thì cung 80, cầu 80; giá 30 thì cung 100, cầu 60. Giả định các yếu tố khác không đổi, không phải điều tra thật.

    Tính giá và lượng cân bằng; giải thích vì sao đây chưa là giá bắt buộc cho cửa hàng thật.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Bảng mô hình một ngày, đơn vị nghìn đồng/hộp và hộp/ngày: giá 20 thì cung 60, cầu 100; giá 25 thì cung 80, cầu 80; giá 30 thì cung 100, cầu 60. Giả định các yếu tố khác không đổi, không phải điều tra thật.

    Nếu chi phí nguyên liệu tăng, vì sao không chỉ dựa giá bán tăng để nói cầu tăng?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Bảng mô hình một ngày, đơn vị nghìn đồng/hộp và hộp/ngày: giá 20 thì cung 60, cầu 100; giá 25 thì cung 80, cầu 80; giá 30 thì cung 100, cầu 60. Giả định các yếu tố khác không đổi, không phải điều tra thật.

    Đề xuất quyết định sản xuất thận trọng khi giá 30 có dư hàng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay