Sinh học 10
Sinh họcLớp 10Phần 3. Chương II. Cấu trúc tế bào

Bài 8. Tế bào nhân thực

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung tế bào nhân thực.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Nhân có màng kép, chứa DNA dạng nhiễm sắc chất. Ribosome tổng hợp protein; lưới nội chất hạt tham gia tạo protein tiết/màng; lưới trơn tham gia tổng hợp lipid và nhiều chức năng khác; Golgi sửa đổi, phân loại, đóng gói. Ti thể có màng trong gấp nếp tham gia hô hấp; lục lạp có hệ thylakoid ở tế bào quang hợp. Cả hai có DNA và ribosome riêng.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Màng sinh chất là lớp kép phospholipid và protein, có tính khảm động và chọn lọc. Thành cellulose, không bào lớn, lục lạp thường giúp nhận diện tế bào thực vật nhưng không phải mọi tế bào cây đều có lục lạp. Lysosome phân giải nội bào; peroxisome xử lí các phản ứng oxy hóa; bộ xương tế bào giữ hình dạng, vận chuyển và phân bào. Không suy kích thước bào quan chỉ từ hình minh họa không tỉ lệ.

Ghi nhớ

Nhân có màng kép, chứa DNA dạng nhiễm sắc chất.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Protein tiết thường được tổng hợp ở ribosome gắn với đâu?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bào quan phân loại, đóng gói sản phẩm đường tiết?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bào quan có DNA riêng ở tế bào cây quang hợp?

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Tế bào rễ không có lục lạp nên không phải tế bào thực vật.

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp đường đi điển hình của protein tiết.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Túi tiết hợp màng
    2. 2Ribosome trên lưới hạt
    3. 3Túi vận chuyển từ lưới
    4. 4Golgi
  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép cấu trúc với chức năng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 4Tự luận

    Một tế bào tuyến tiết nhiều protein cần phát triển mạnh những cấu trúc nào? Giải thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Giải thích tại sao màng vừa ngăn cách vừa cho tế bào trao đổi vật chất.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay