Sinh học 10
Sinh họcLớp 10Phần 8. Chương VII. Virus

Bài 26. Thực hành: Điều tra một số bệnh do virus và tuyên truyền phòng chống bệnh

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung thực hành: điều tra một số bệnh do virus và tuyên truyền phòng chống bệnh.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Xác định câu hỏi điều tra ở mức kiến thức/hành vi phòng ngừa, không thu bệnh án hay lấy mẫu sinh học. Lập phiếu tự nguyện ẩn danh, không ghi tên, số điện thoại, địa chỉ hay tình trạng bệnh riêng tư. Dùng thông tin có ngày từ cơ quan y tế; không suy chẩn đoán từ triệu chứng. Giáo viên duyệt nội dung và cách lưu dữ liệu trước khảo sát.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Dữ liệu mô hình 40 phiếu: 30 biết loại bỏ nước đọng, 24 biết vai trò vaccine, 10 nhầm kháng sinh tác động trực tiếp virus. Tỉ lệ tương ứng 75%,60%,25%; một người có thể thuộc nhiều mục nên không cộng thành 100%. Sản phẩm: bảng dữ liệu, giới hạn mẫu thuận tiện và poster ba thông điệp có nguồn, không kể danh tính hay gán trách nhiệm người bệnh.

Mẫu sản phẩm truyền thông có nguồn

Poster nguyên tác: Chủ động giảm nguy cơ sốt xuất huyết, không kì thị người bệnh.

  1. Mỗi tuần kiểm tra đồ chứa nước được phép, đổ bỏ nước đọng và chà rửa hoặc đậy kín theo hướng dẫn người lớn; không tự dùng thuốc diệt côn trùng.
  2. Hạn chế muỗi đốt bằng quần áo phù hợp và lưới chắn; người lớn lựa chọn biện pháp bảo vệ theo nhãn và khuyến cáo y tế.
  3. Khi sốt hoặc có dấu hiệu bất thường, tìm nhân viên y tế; không chẩn đoán bạn học, không công khai danh tính hay tự kê thuốc.

Nguồn kiểm tra: CDC, Mosquito Control at Home (16-04-2024), và Preventing Dengue (31-08-2026), truy cập 03-11-2026; các nguồn nêu muỗi Aedes là đường truyền và nguyên tắc giảm muỗi đốt/nơi sinh sản. Không chuyển thông tin vaccine chỉ áp dụng tại Hoa Kỳ thành khuyến cáo Việt Nam. Quyết định vaccine, thuốc và xử lí dịch phải theo cơ quan y tế tại địa phương.

Phiếu mẫu ẩn danh: “Em có biết cách giảm nước đọng không?”; “Em có biết vaccine nhằm chuẩn bị đáp ứng miễn dịch không?”; “Kháng sinh có trực tiếp diệt virus không?”; được bỏ qua câu không muốn trả lời. Báo cáo ghi 40 phiếu là dữ liệu minh họa, các mục có thể chồng lấp và không đại diện toàn địa phương.

Ghi nhớ

Xác định câu hỏi điều tra ở mức kiến thức/hành vi phòng ngừa, không thu bệnh án hay lấy mẫu sinh học.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Dữ liệu mô hình 40 phiếu tự nguyện ẩn danh, mỗi người có thể chọn nhiều mục: 30 biết loại bỏ nước đọng, 24 biết vai trò vaccine, 10 nhầm rằng kháng sinh trực tiếp diệt virus. Không phải bệnh án hoặc khảo sát thật; không cộng các mục thành một tổng người mới.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Phiếu phù hợp nhất nên hỏi gì?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nguồn nội dung poster ưu tiên?

  4. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    24 trong 40 phiếu biết vai trò vaccine. Tỉ lệ phần trăm là bao nhiêu?

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Ba tỉ lệ 75%,60%,25% phải cộng thành 100% dù cho chọn nhiều mục.

  6. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình dự án.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Truyền thông có nguồn và đánh giá
    2. 2Chốt câu hỏi và bảo vệ riêng tư
    3. 3Tổng hợp ẩn danh
    4. 4Thu phiếu tự nguyện
  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Có 10/40 phiếu nhầm về kháng sinh. Nếu giữ nguyên mẫu số, cần sửa nhận thức cho bao nhiêu người để tỉ lệ nhầm còn 10%?

  8. Câu 7Mức 4Tự luận

    Viết kết luận đúng cho dữ liệu mô hình 40 phiếu và nêu hạn chế.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Soạn ba dòng poster kèm nguyên tắc đạo đức.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay