Kết quả của 350 + 126 là:
- A.477
- B.476
- C.475
Tính theo thứ tự các hàng được 476; không được bỏ số nhớ.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Kết quả của 350 + 126 là:
Tính theo thứ tự các hàng được 476; không được bỏ số nhớ.
Tính 703 − 268.
Đáp án: 435
3 không trừ được 8: đổi qua hàng chục; 13 − 8 = 5; hàng chục sau khi đổi là 9, 9 − 6 = 3; hàng trăm 6 − 2 = 4. Kết quả 435.
Xét các kết quả sau.
Ý đầu đúng. Ý sau phải có kết quả 474, không phải số đã nêu.
Thư viện có 347 quyển sách, được tặng thêm 126 quyển. Có tất cả bao nhiêu quyển?
Đáp án: 473
347 + 126 = 473. Đáp số: 473 quyển.
Tính 347 + 126 bằng cách đặt tính, rồi dùng một cách khác để kiểm tra.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm theo thang 3: đặt tính đúng (1); thực hiện và ghi đúng kết quả (1); kiểm tra đúng (1).
Đặt tính và thực hiện từ phải sang trái được 473. Kiểm tra bằng phép tính ngược hoặc tách số theo hàng.
Hình tam giác có mấy cạnh?
Đáp án: 3
Một vòng khép kín gồm 3 cạnh.
Hình tứ giác có mấy đỉnh?
Đáp án: 4
Mỗi chỗ hai cạnh gặp nhau là một đỉnh, có 4 đỉnh.
Điều kiện đủ để nhận ra hình vuông là:
Cần đồng thời cả cạnh bằng nhau và góc vuông.
Hình chữ nhật có một cạnh dài 8 cm. Cạnh đối diện dài:
Hai cạnh đối diện của hình chữ nhật bằng nhau.
Đúng hay sai?
Chữ nhật có hai cặp cạnh đối bằng nhau; vuông có 4 góc vuông.
Tam giác có (1) đỉnh; chữ nhật có (2) cạnh.
Đáp án: (1) 3; (2) 4
Tam giác: 3 đỉnh; tứ giác, gồm chữ nhật: 4 cạnh.
Vẽ hình chữ nhật dài 6 cm, rộng 3 cm. Vẽ một đường tròn bán kính 2 cm riêng bên cạnh.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3: đúng cạnh chữ nhật (1); đúng góc (1); đường tròn đúng bán kính (1).
Hình chữ nhật có hai cạnh 6 cm, hai cạnh 3 cm và bốn góc vuông; đường tròn được vẽ bằng com-pa mở 2 cm.
Thiết kế hoạ tiết gồm một hình vuông và một đường tròn. Ghi rõ kích thước và dụng cụ.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3: có đủ hai hình (1); kích thước và dựng hình đúng (1); trình bày rõ, an toàn (1).
Ví dụ hình vuông cạnh 4 cm, đường tròn tâm là giao điểm hai đường chéo với bán kính 2 cm; thước, ê-ke, com-pa được sử dụng đúng.
Khối lập phương có bao nhiêu mặt?
Đáp án: 6
Có trên, dưới, trước, sau, trái, phải.
Khối hộp chữ nhật có bao nhiêu đỉnh?
Đáp án: 8
4 đỉnh trên và 4 đỉnh dưới.
Mỗi mặt của khối lập phương là:
Sáu mặt đều là các hình vuông bằng nhau.
Khối lập phương có bao nhiêu cạnh?
Đáp án: 12
4 cạnh trên + 4 cạnh dưới + 4 cạnh đứng = 12.
Đúng hay sai?
Phải kể cả cạnh bị khuất.
4 đỉnh trên và 4 đỉnh dưới, tất cả (1) đỉnh; 4 + 4 + 4 = (2) cạnh.
Đáp án: (1) 8; (2) 12
8 đỉnh; 12 cạnh.
Tìm một vật có dạng khối hộp chữ nhật và mô tả các mặt.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3: ví dụ phù hợp (1); mô tả mặt (1); nêu đúng số mặt (1).
Hộp giày có dạng khối hộp chữ nhật. Các mặt là hình chữ nhật; mặt đối diện bằng nhau. Hộp có 6 mặt.