Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#3881
Lớp 1Tiếng ViệtKiến thức tiếng ViệtThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Điền iên hay yên: cô t(1)iên/yên   ngồi (2)iên/yên

Đáp án: (1) iên; (2) yên

Có âm đầu thì viết iên (cô tiên); không có âm đầu thì viết yên (ngồi yên).

#3882
Lớp 1Tiếng ViệtKiến thức tiếng ViệtThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Tiếng nào viết đúng dấu thanh?

  • A.chúôi
  • B.chuối
  • C.chuôí

Dấu thanh của vần uôi đặt trên chữ ô: chuối.

#3883
Lớp 1Tiếng ViệtKiến thức tiếng ViệtThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Điền iêu hay yêu: cánh d(1)iêu/yêu   (2)iêu/yêu quý

Đáp án: (1) iêu; (2) yêu

Có âm đầu viết iêu (diều); không có âm đầu viết yêu.

#3884
Lớp 1Tiếng ViệtKiến thức tiếng ViệtThông hiểuGhép nối

Nối từ với từ có nghĩa trái ngược.

  • khô → ướt
  • nắng → mưa
  • vui → buồn

khô – ướt, nắng – mưa, vui – buồn.

#3885
Lớp 1Tiếng ViệtKiến thức tiếng ViệtThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Chọn dấu câu: Ôi, cây non xanh quá(1)!/?/. Vì sao cây non héo(2)!/?/.

Đáp án: (1) !; (2) ?

“Ôi, cây non xanh quá!” bày tỏ cảm xúc nên dùng dấu chấm than; “Vì sao cây non héo?” là câu hỏi nên dùng dấu chấm hỏi.

#3886
Lớp 1Tiếng ViệtKiến thức tiếng ViệtThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các tiếng thành câu.

  1. Bé
  2. cho
  3. gà
  4. ăn.

Câu đúng: Bé cho gà ăn.

#3887
Lớp 1Tiếng ViệtKiến thức tiếng ViệtThông hiểuĐúng / Sai nhiều ý

Đúng hay sai?

  • a)Tiếng “bơi” có vần ơi.Đ
  • b)Tiếng “nến” có vần en.S
  • c)Tiếng “tằm” có vần ăm.Đ

“bơi” có vần ơi – đúng. “nến” có vần ên (chữ ê có dấu mũ), không phải vần en – sai. “tằm” có vần ăm – đúng.

#3888
Lớp 1Tiếng ViệtKiến thức tiếng ViệtThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Điền g hay gh: cái (1)g/ghế   con (2)g/ghà

Đáp án: (1) gh; (2) g

Trước ê viết gh (ghế); trước a viết g (gà).

#3889
Lớp 1Tiếng ViệtKiến thức tiếng ViệtThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các từ chỉ hoạt động.

  • A.đan
  • B.quàng
  • C.đỏ
  • D.ôm

đan, quàng, ôm là từ chỉ hoạt động; “đỏ” là từ chỉ màu sắc.

#3890
Lớp 1Tiếng ViệtKiến thức tiếng ViệtThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Chọn dấu câu thích hợp: Ai đan khăn cho Mai(1)?/. Bà đan khăn cho Mai(2)?/.

Đáp án: (1) ?; (2) .

“Ai đan khăn cho Mai?” là câu hỏi nên dùng dấu chấm hỏi; “Bà đan khăn cho Mai.” là câu kể nên dùng dấu chấm.

#3891
Lớp 1Tiếng ViệtKiến thức tiếng ViệtThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Tên riêng nào viết đúng?

  • A.Trần thu Mai
  • B.Trần Thu Mai
  • C.trần thu mai

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng trong tên người: Trần Thu Mai.

#3892
Lớp 1Tiếng ViệtBài 6. Ôn tậpNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Con cáo và chùm nho

Một con cáo đói bụng đi qua giàn nho. Những chùm nho chín mọng treo cao trên giàn. Cáo nhảy mãi, nhảy mãi mà không với tới.

Cuối cùng, cáo bỏ đi và nói: “Nho còn xanh lắm, chua lắm, ta chẳng thèm ăn!”

#3893
Lớp 1Tiếng ViệtBài 6. Ôn tậpNhận biếtGhép nối

Nối câu chuyện với bài học.

  • Kiến và chim bồ câu → giúp đỡ nhau
  • Chú bé chăn cừu → không nói dối
  • Tiếng vọng của núi → nói lời hay
  • Câu chuyện của rễ → khiêm nhường, làm việc có ích

Kiến và bồ câu giúp đỡ nhau; chú bé chăn cừu cho thấy không được nói dối; gấu con nói lời hay thì nghe lại lời hay; rễ khiêm nhường, âm thầm làm việc có ích.

#3894
Lớp 1Tiếng ViệtBài 6. Ôn tậpNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao cáo muốn ăn nho?

  • A.Vì cáo được tặng
  • B.Vì cáo đói bụng
  • C.Vì cáo thích màu xanh

Cáo đói bụng đi qua giàn nho.

#3895
Lớp 1Tiếng ViệtBài 6. Ôn tậpNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Những chùm nho thế nào?

  • A.đã bị ăn hết
  • B.xanh, ở dưới đất
  • C.chín mọng, treo cao trên giàn

Những chùm nho chín mọng, treo cao trên giàn.

#3896
Lớp 1Tiếng ViệtBài 6. Ôn tậpThông hiểuĐúng / Sai nhiều ý

Đúng hay sai?

  • a)Bồ câu thả chiếc lá để cứu kiến.Đ
  • b)Chú bé chăn cừu luôn nói thật.S
  • c)Sói buồn vì không có bạn bè.Đ

Bồ câu thả lá cứu kiến – đúng. Chú bé chăn cừu nói dối nhiều lần – câu 2 sai. Sói buồn vì không có bạn bè – đúng.

#3897
Lớp 1Tiếng ViệtBài 6. Ôn tậpThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các từ chỉ tính nết tốt.

  • A.gây gổ
  • B.tốt bụng
  • C.trung thực
  • D.khiêm nhường

trung thực, khiêm nhường, tốt bụng là nết tốt; gây gổ là nết xấu.

#3898
Lớp 1Tiếng ViệtBài 6. Ôn tậpThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao cáo không ăn được nho?

  • A.Vì nho còn xanh
  • B.Vì nho treo cao, cáo không với tới
  • C.Vì cáo không thích

Cáo nhảy mãi mà không với tới.

#3899
Lớp 1Tiếng ViệtBài 6. Ôn tậpThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Vì sao cáo không ăn được nho(1)?/./! Cáo nhảy mãi mà không với tới(2)?/./!

Đáp án: (1) ?; (2) .

Câu hỏi dùng ?; câu kể dùng .

#3900
Lớp 1Tiếng ViệtBài 6. Ôn tậpThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Kiến bò đến cắn chân người thợ s(1)ăn/ăng. Trời n(2)ắn/ắng chang chang.

Đáp án: (1) ăn; (2) ắng

thợ săn (vần ăn); trời nắng (vần ăng).