Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#3821
Lớp 1Tiếng ViệtBài 84. Đánh giá cuối học kìThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các tiếng có vần ương.

  • A.lươn
  • B.đường
  • C.gương
  • D.vườn
  • E.trường

đường, gương, trường có vần ương; vườn, lươn có vần ươn.

#3822
Lớp 1Tiếng ViệtBài 84. Đánh giá cuối học kìThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Bé đi (1)học/hộc/hục. Bà kể (2)chuyện/chiện/chuyên.

Đáp án: (1) học; (2) chuyện

học (vần oc); chuyện (vần uyên).

#3823
Lớp 1Tiếng ViệtBài 84. Đánh giá cuối học kìThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các tiếng thành câu.

  1. Mẹ
  2. nấu
  3. cơm
  4. cho
  5. cả
  6. nhà.

Câu đúng: Mẹ nấu cơm cho cả nhà.

#3824
Lớp 1Tiếng ViệtBài 84. Đánh giá cuối học kìThông hiểuĐúng / Sai nhiều ý

Đúng hay sai?

  • a)Tiếng “chuẩn” có vần uân.Đ
  • b)Tiếng “rơm” có vần ơm.Đ
  • c)Tiếng “thức” có vần ưc.Đ
  • d)Tiếng “đồng” có vần ong.S

“đồng” có vần ông, không phải ong.

#3825
Lớp 1Tiếng ViệtBài 84. Đánh giá cuối học kìVận dụngTự luận

Nghe – viết: bấm loa nghe đọc rồi viết vào vở: Sáng sớm, gà trống gáy vang. Cả nhà thức dậy. Chụp ảnh gửi lên.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Viết đúng các tiếng (sáng, sớm, gáy, vang, thức, dậy); viết hoa chữ đầu câu; có dấu phẩy, dấu chấm; chữ đều, đúng độ cao; sai không quá 2 lỗi.

Sáng sớm, gà trống gáy vang. Cả nhà thức dậy.

#3826
Lớp 1Tiếng ViệtBài 84. Đánh giá cuối học kìVận dụngTự luận

Viết 1–2 câu kể về một việc em làm vào buổi sáng trước khi đi học. Chụp ảnh gửi lên.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Câu đúng nội dung (việc làm buổi sáng); viết hoa đầu câu, có dấu chấm; đúng chính tả.

Ví dụ: Sáng nào em cũng dậy sớm. Em tự gấp chăn và đánh răng.

#3827
Lớp 1Tiếng ViệtBài 84. Đánh giá cuối học kìVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao gà trống được gọi là “chiếc đồng hồ báo thức” của cả nhà?

  • A.Vì gà trống ngủ dậy muộn
  • B.Vì tiếng gáy đánh thức cả nhà mỗi sáng
  • C.Vì gà trống có đồng hồ

“Nghe tiếng gáy, cả nhà thức dậy” – tiếng gáy đánh thức mọi người như đồng hồ báo thức.

#3828
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Sư tử và chuột nhắt

Một con sư tử đang ngủ trong rừng. Chuột nhắt chạy qua, vô ý làm sư tử thức giấc. Sư tử tóm được chuột, định ăn thịt. Chuột van xin: “Xin ngài tha cho tôi, sau này tôi sẽ giúp lại ngài.” Sư tử cười, rồi thả chuột đi.

Ít lâu sau, sư tử bị sa vào lưới của người thợ săn. Nghe tiếng sư tử gầm, chuột nhắt chạy đến, gặm đứt từng mắt lưới. Sư tử thoát nạn. Từ đó, sư tử và chuột nhắt trở thành đôi bạn thân.

#3829
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao sư tử thức giấc?

  • A.Vì người thợ săn gọi
  • B.Vì chuột nhắt chạy qua, vô ý làm sư tử thức
  • C.Vì trời mưa

Chuột nhắt chạy qua, vô ý làm sư tử thức giấc.

#3830
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Tên riêng nào viết đúng?

  • A.hà nội
  • B.Hà nội
  • C.Hà Nội

Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng: Hà Nội.

#3831
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Chuột nhắt đã hứa điều gì?

  • A.Mang thức ăn cho sư tử
  • B.Không bao giờ quay lại
  • C.Sau này sẽ giúp lại sư tử

Chuột hứa: “Sau này tôi sẽ giúp lại ngài.”

#3832
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Chuột nhắt cứu sư tử bằng cách nào?

  • A.Gọi các con vật khác
  • B.Đánh người thợ săn
  • C.Gặm đứt từng mắt lưới

Chuột gặm đứt từng mắt lưới.

#3833
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các sự việc theo thứ tự trong truyện.

  1. Chuột làm sư tử thức giấc
  2. Sư tử thả chuột đi
  3. Sư tử sa vào lưới
  4. Chuột gặm đứt lưới cứu sư tử

Đúng trình tự câu chuyện.

#3834
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Thấy sư tử sa lưới, chuột nhắt chạy đến(1),/./? gặm đứt lưới(2),/./?

Đáp án: (1) ,; (2) .

Giữa hai việc dùng dấu phẩy; hết câu dùng dấu chấm.

#3835
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcThông hiểuĐiền vào chỗ trống

(1)l/nính cứu hoả   (2)b/pờ biển   (3)ng/nghỉ ngơi

Đáp án: (1) l; (2) b; (3) ngh

lính cứu hoả, bờ biển, nghỉ ngơi (trước i viết ngh).

#3836
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các từ viết đúng chính tả.

  • A.yêu quý
  • B.nghỉ hè
  • C.kể chuyện
  • D.gế gỗ

“gế gỗ” sai – trước ê viết gh: ghế gỗ.

#3837
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcThông hiểuGhép nối

Nối từ với từ có nghĩa trái ngược.

  • to → nhỏ
  • nhanh → chậm
  • vui → buồn

to – nhỏ, nhanh – chậm, vui – buồn.

#3838
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcVận dụngTự luận

Nghe – viết: bấm loa nghe đọc rồi viết vào vở: Chuột nhắt gặm đứt lưới. Sư tử thoát nạn. Chụp ảnh gửi lên.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Viết đúng các tiếng (chuột, nhắt, gặm, đứt, lưới, thoát, nạn); viết hoa đầu câu; có dấu chấm; chữ đều, rõ; sai không quá 2 lỗi.

Chuột nhắt gặm đứt lưới. Sư tử thoát nạn.

#3839
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcVận dụngTự luận

Viết 2–3 câu kể về kì nghỉ hè em mong muốn.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nêu được nơi đi, việc làm hoặc mong ước; câu đúng chính tả, viết hoa, dấu câu.

Ví dụ: Hè này, em mong được về quê thăm ông bà. Em sẽ cùng các bạn thả diều trên đê. Em cũng sẽ đọc thêm nhiều truyện hay.

#3840
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Đánh giá cuối năm họcVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Câu chuyện khuyên em điều gì?

  • A.Không nên coi thường người nhỏ bé; ai cũng có thể giúp người khác
  • B.Sư tử rất hung dữ
  • C.Không nên ngủ trong rừng

Chuột nhỏ bé nhưng đã cứu được sư tử – đừng coi thường ai, giúp nhau thì thành bạn.