Nhìn xa, ruộng bậc thang giống gì?
- A.những bậc thang khổng lồ
- B.những chiếc ô
- C.những con sóng
Nhìn xa, ruộng giống những bậc thang khổng lồ.
34.266 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Nhìn xa, ruộng bậc thang giống gì?
Nhìn xa, ruộng giống những bậc thang khổng lồ.
Ruộng bậc thang có từ bao giờ?
Ruộng bậc thang đã có từ hàng trăm năm nay.
Vịnh Hạ Long ở tỉnh nào?
“Vịnh Hạ Long ở tỉnh Quảng Ninh.”
Các hòn đảo ở Hạ Long giống những gì?
Hòn thì giống hai con gà đang chọi nhau, hòn thì giống con cóc. Đoạn văn không nhắc đến cái cây.
Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc thang?
Do bàn tay cần mẫn của người H’Mông, Dao, Hà Nhì…
Nối từ với nghĩa phù hợp.
Đúng như nghĩa ở phần Từ ngữ.
Tên địa danh nào viết đúng?
Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng: Sa Pa.
Sắp xếp các từ thành câu.
Câu đúng: Mùa lúa chín, ruộng bậc thang vàng rực.
Viết 2 câu giới thiệu một cảnh đẹp của đất nước mà em biết.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Nêu tên cảnh đẹp (viết hoa đúng) và một nét đẹp; câu đúng chính tả, dấu câu.
Ví dụ: Hồ Gươm ở Hà Nội. Giữa hồ có Tháp Rùa cổ kính, nước hồ xanh trong.
Nghe kể chuyện “Hai người bạn và con gấu”:
Hai người bạn cùng đi vào rừng. Bỗng một con gấu xuất hiện. Người gầy vội trèo lên cây trốn, bỏ mặc bạn. Người béo đành nằm im giả chết. Gấu ngửi ngửi rồi bỏ đi. Người gầy tụt xuống hỏi gấu nói gì. Người béo đáp: “Gấu bảo đừng chơi với người bỏ bạn lúc gặp nguy hiểm.”

Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?
Tiếng em nghe là máy – vần ay.
Khi gặp gấu, người gầy làm gì?
Người gầy vội trèo lên cây trốn, bỏ mặc bạn.
Nối hình với từ.
🐘 voi, 🦐 tôm, 🐦 chim, 🌳 cây.
Sắp xếp các tiếng thành câu.
Câu đúng: Na ôm bà.
Vì sao gấu bỏ đi?
Người béo nằm im giả chết, gấu ngửi rồi bỏ đi vì tưởng anh đã chết.
Người bạn tốt là người thế nào?
Câu chuyện khuyên: bạn tốt không bỏ rơi bạn lúc khó khăn, nguy hiểm.
Chọn các tiếng có vần ơi.
bơi, trời, phơi có vần ơi; chổi, đôi có vần ôi.
Bé có hai bàn (1)tai/tay để cầm, hai cái (2)tai/tay để nghe.
Đáp án: (1) tay; (2) tai
Để cầm là tay (vần ay); để nghe là tai (vần ai).
Bà xới (1)cơm/côm/com cho bé. Bé đi (2)chơi/chổi/chồi với bạn.
Đáp án: (1) cơm; (2) chơi
Bà xới cơm (vần ơm) cho bé. Bé đi chơi (vần ơi) với bạn; còn “chổi” (vần ôi) là đồ để quét nhà.
Đúng hay sai?
“gối” có vần ôi; “nai” có vần ai.