Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?
- A.bê
- B.bé
- C.be
Tiếng em nghe là bê (con bò con), có chữ ê, không có dấu thanh.
34.266 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?
Tiếng em nghe là bê (con bò con), có chữ ê, không có dấu thanh.
Ai bế bé?
Câu đầu: “Bà bế bé.” Vậy bà bế bé.
Tiếng nào có dấu huyền?
bè có dấu huyền ( ` ); bế có dấu sắc; bê không có dấu.
Chọn các tiếng có chữ ê.
bế và bê có chữ ê (có dấu mũ); bé, bè có chữ e.
Bà (1)bé/bế/bề bé.
Đáp án: (1) bế
Bà ôm em bé trên tay là bế: b – ê – bê – sắc – bế.
Sắp xếp các tiếng thành câu.
Ai? – Bà. Làm gì? – bế bé. Câu đúng: Bà bế bé. (chữ đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm).
Bé thấy con bê.
Đáp án: Đúng
Bé reo: “A, bê!” – bé đã thấy con bê.
Nối tiếng với nghĩa phù hợp.
bê – con bò con; bế – ôm trên tay; bè – tre, gỗ ghép nổi trên sông.
Thêm dấu sắc vào tiếng be, ta được tiếng gì?
Đáp án: bé
be + dấu sắc = bé.
Viết vào vở: một dòng chữ e, một dòng chữ ê, một dòng từ bé. Chụp ảnh gửi lên.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Chữ e, ê cao 2 li, nét thắt rõ; dấu mũ cân đối giữa chữ; tiếng bé viết liền nét, dấu sắc đặt trên chữ e.
Bài tham khảo: e e e … / ê ê ê … / bé bé bé …
Chiếc ô của Lan
Tan học, trời đổ mưa. Lan có ô, còn Hà quên mang.
Lan bảo: “Hà ơi, đi chung ô với tớ nhé!”
Hai bạn khoác vai nhau, che chung chiếc ô nhỏ. Lan nghiêng ô về phía Hà. Về đến nhà, vai áo Lan ướt một bên, nhưng Lan vẫn cười rất tươi.
Đôi bạn trong câu chuyện là ai?
Đôi bạn là nai và hoẵng.
Khi hoẵng bị ngã, nai đã làm gì?
Nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.
Vì sao Hà không có ô?
“Lan có ô, còn Hà quên mang.”
Lan đã làm gì để giúp Hà?
Lan bảo: “Hà ơi, đi chung ô với tớ nhé!”
Sắp xếp các từ thành câu.
Câu đúng: Hai bạn che chung chiếc ô nhỏ.
Vì sao hai bạn được giải thưởng tình bạn?
Nai dừng lại đỡ hoẵng dậy, chịu về đích cuối cùng để giúp bạn – đó là tình bạn đẹp.
Chọn các từ có vần oach.
oạch, hoạch có vần oach; xoạc có vần oac.
Nối từ với nghĩa phù hợp.
vạch xuất phát là nơi bắt đầu chạy; trọng tài ra hiệu và điều khiển cuộc thi; lấy đà là chuẩn bị tư thế để lao đi thật nhanh.
(1)c/kuộc thi (2)c/kể chuyện (3)c/kổ vũ
Đáp án: (1) c; (2) k; (3) c
Trước u, ô viết c (cuộc, cổ); trước ê viết k (kể).