Ngân hàng câu hỏi

34.266 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#2961
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. E e, Ê êNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?

  • A.bê
  • B.bé
  • C.be

Tiếng em nghe là bê (con bò con), có chữ ê, không có dấu thanh.

#2962
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. E e, Ê êNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Ai bế bé?

  • A.Ba
  • B.Bà
  • C.Bê

Câu đầu: “Bà bế bé.” Vậy bà bế bé.

#2963
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. E e, Ê êThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Tiếng nào có dấu huyền?

  • A.bê
  • B.bè
  • C.bế

bè có dấu huyền ( ` ); bế có dấu sắc; bê không có dấu.

#2964
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. E e, Ê êThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các tiếng có chữ ê.

  • A.bế
  • B.bé
  • C.bè
  • D.bê

bế và bê có chữ ê (có dấu mũ); bé, bè có chữ e.

#2965
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. E e, Ê êThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Bà (1)bé/bế/bề bé.

Đáp án: (1) bế

Bà ôm em bé trên tay là bế: b – ê – bê – sắc – bế.

#2966
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. E e, Ê êThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các tiếng thành câu.

  1. Bà
  2. bế
  3. bé.

Ai? – Bà. Làm gì? – bế bé. Câu đúng: Bà bế bé. (chữ đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm).

#2967
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. E e, Ê êThông hiểuĐúng / Sai

Bé thấy con bê.

Đáp án: Đúng

Bé reo: “A, bê!” – bé đã thấy con bê.

#2968
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. E e, Ê êThông hiểuGhép nối

Nối tiếng với nghĩa phù hợp.

  • bê → con bò con
  • bế → ôm trên tay
  • bè → tre ghép nổi trên sông

bê – con bò con; bế – ôm trên tay; bè – tre, gỗ ghép nổi trên sông.

#2969
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. E e, Ê êThông hiểuTrả lời ngắn

Thêm dấu sắc vào tiếng be, ta được tiếng gì?

Đáp án: bé

be + dấu sắc = bé.

#2970
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. E e, Ê êVận dụngTự luận

Viết vào vở: một dòng chữ e, một dòng chữ ê, một dòng từ bé. Chụp ảnh gửi lên.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Chữ e, ê cao 2 li, nét thắt rõ; dấu mũ cân đối giữa chữ; tiếng bé viết liền nét, dấu sắc đặt trên chữ e.

Bài tham khảo: e e e … / ê ê ê … / bé bé bé …

#2971
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Giải thưởng tình bạnNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Chiếc ô của Lan

Tan học, trời đổ mưa. Lan có ô, còn Hà quên mang.

Lan bảo: “Hà ơi, đi chung ô với tớ nhé!”

Hai bạn khoác vai nhau, che chung chiếc ô nhỏ. Lan nghiêng ô về phía Hà. Về đến nhà, vai áo Lan ướt một bên, nhưng Lan vẫn cười rất tươi.

#2972
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Giải thưởng tình bạnNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Đôi bạn trong câu chuyện là ai?

  • A.Nai và hoẵng
  • B.Thỏ và rùa
  • C.Hươu và nai

Đôi bạn là nai và hoẵng.

#2973
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Giải thưởng tình bạnNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Khi hoẵng bị ngã, nai đã làm gì?

  • A.Chạy tiếp về đích
  • B.Dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy
  • C.Gọi trọng tài

Nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.

#2974
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Giải thưởng tình bạnNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao Hà không có ô?

  • A.Vì Hà quên mang
  • B.Vì Hà cho bạn mượn
  • C.Vì ô của Hà bị hỏng

“Lan có ô, còn Hà quên mang.”

#2975
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Giải thưởng tình bạnNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Lan đã làm gì để giúp Hà?

  • A.Cho Hà mượn áo mưa
  • B.Đưa Hà về bằng xe đạp
  • C.Rủ Hà đi chung ô

Lan bảo: “Hà ơi, đi chung ô với tớ nhé!”

#2976
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Giải thưởng tình bạnThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các từ thành câu.

  1. Hai bạn
  2. che chung
  3. chiếc ô
  4. nhỏ.

Câu đúng: Hai bạn che chung chiếc ô nhỏ.

#2977
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Giải thưởng tình bạnThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao hai bạn được giải thưởng tình bạn?

  • A.Vì hai bạn chạy chậm nhất
  • B.Vì hai bạn về nhất
  • C.Vì nai dừng lại giúp bạn, hai bạn cùng về đích

Nai dừng lại đỡ hoẵng dậy, chịu về đích cuối cùng để giúp bạn – đó là tình bạn đẹp.

#2978
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Giải thưởng tình bạnThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các từ có vần oach.

  • A.ngã oạch
  • B.kế hoạch
  • C.xoạc chân
  • D.thu hoạch

oạch, hoạch có vần oach; xoạc có vần oac.

#2979
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Giải thưởng tình bạnThông hiểuGhép nối

Nối từ với nghĩa phù hợp.

  • vạch xuất phát → nơi bắt đầu cuộc thi chạy
  • trọng tài → người điều khiển cuộc thi
  • lấy đà → chuẩn bị tư thế để lao đi

vạch xuất phát là nơi bắt đầu chạy; trọng tài ra hiệu và điều khiển cuộc thi; lấy đà là chuẩn bị tư thế để lao đi thật nhanh.

#2980
Lớp 1Tiếng ViệtBài 4. Giải thưởng tình bạnThông hiểuĐiền vào chỗ trống

(1)c/kuộc thi   (2)c/kể chuyện   (3)c/kổ vũ

Đáp án: (1) c; (2) k; (3) c

Trước u, ô viết c (cuộc, cổ); trước ê viết k (kể).