Kho đề

Lịch sử và Địa lí lớp 9 · Phần 6: Lịch sử – Chương 6. Việt Nam từ năm 1976 đến nay

Luyện tậpLịch sử và Địa líLớp 9

Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 6 "Lịch sử – Chương 6. Việt Nam từ năm 1976 đến nay" (Lịch sử và Địa lí 9), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Việt Nam từ năm 1976 đến nay8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 1
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 1
  • Ghép nối 1
  • Đúng / Sai nhiều ý 1
  • Điền vào chỗ trống 1
  • Tự luận 4

Xem trước

5 / 8 câu

Việt Nam từ năm 1976 đến nay

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Hồ sơ học tập nguyên gốc — Việt Nam từ năm 1976 đến nay

Thống nhất nhà nước và bảo vệ Tổ quốc

Ngày 25-4-1976 tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung; kì họp đầu quyết định quốc hiệu Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Thủ đô Hà Nội và các nội dung thống nhất nhà nước. Ở biên giới Tây Nam, chính quyền Pôn Pốt gây chiến, Việt Nam phản công tự vệ cuối 1978 và giúp nhân dân Cam-pu-chia thoát chế độ diệt chủng. Ngày 17-2-1979, Trung Quốc tiến công biên giới phía Bắc; quân dân Việt Nam chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, căng thẳng tiếp diễn trong thập niên 1980, nổi bật Vị Xuyên. Phân biệt các chiến trường và thời điểm.

Biển đảo và giai đoạn 1976–1985

Sau 1975, Việt Nam tiếp tục quản lí, thực thi và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán trên biển theo luật quốc tế. Hoàng Sa bị Trung Quốc chiếm đóng từ 1974; tháng 3-1988, 64 chiến sĩ Việt Nam hi sinh tại Gạc Ma khi bảo vệ chủ quyền ở Trường Sa. Việt Nam kiên trì đấu tranh hoà bình, ngoại giao và pháp lí. Trong nước 1976–1985 khắc phục hậu quả chiến tranh, xây dựng hạ tầng, thống nhất giáo dục và gia nhập Liên hợp quốc năm 1977, nhưng cơ chế quản lí bao cấp, hậu quả chiến tranh và bao vây làm sản xuất, đời sống khó khăn.

Đổi mới từ 1986: nguyên nhân và đường lối

Khủng hoảng kinh tế - xã hội, hạn chế cơ chế cũ, biến đổi khoa học - công nghệ và tình hình thế giới đặt yêu cầu đổi mới. Đại hội VI tháng 12-1986 đề ra đổi mới toàn diện, trọng tâm kinh tế: phát triển kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có quản lí, đổi mới quản lí, mở rộng đối ngoại; đồng thời xây dựng nhà nước pháp quyền, tăng hiệu lực hệ thống chính trị. Đường lối được bổ sung qua các đại hội, không hiểu 1986 là lúc mọi nội dung đã hoàn chỉnh một lần.

Đánh giá thành tựu và hạn chế

Đổi mới góp phần phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu, giảm nghèo, mở rộng giáo dục, y tế, văn hoá, hạ tầng, quốc phòng và hội nhập. Mốc Việt Nam gia nhập ASEAN 1995, WTO 2007 cho thấy mở rộng hợp tác; Hiến pháp 2013 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 là mốc thể chế cần ghi rõ. Hạn chế gồm năng suất, chất lượng tăng trưởng, chênh lệch vùng, ô nhiễm và những vấn đề xã hội. Đánh giá cần có thời gian, lĩnh vực, căn cứ, không kể thành tựu như mọi khó khăn đã được xoá bỏ. Không dùng số liệu cũ ghi là hiện tại.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Phân biệt hai mốc 1975 và 1976 trong quá trình thống nhất Việt Nam như thế nào?

  • A.1975 giải phóng miền Nam; 1976 hoàn thành thống nhất nhà nước
  • B.1975 hoàn thành thống nhất nhà nước;1976 mới giải phóng Sài Gòn
  • C.1975 mở Đổi mới;1976 gia nhập WTO
  • D.1975 kết thúc Chiến tranh lạnh;1976 thành lập ASEAN
Câu 2Ghép nối · 1 điểm

Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

  • 1976
  • 1986
  • 2007
Câu 3Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

  • a)Thống nhất nhà nước hoàn thành cùng lúc giải phóng Sài Gòn 1975.
  • b)Tổng tuyển cử chung 25-4-1976 là bước thống nhất nhà nước.
  • c)Đổi mới có thành tựu nhưng còn hạn chế.
  • d)Bảo vệ biển đảo sau 1975 cần phân biệt chủ quyền và quyền chủ quyền.
Câu 4Điền vào chỗ trống · 1 điểm

Chọn thông tin hoàn thành cặp: 1986 → (1)Thống nhất đất nước về mặt nhà nước/Đại hội VI đề ra đổi mới toàn diện/Việt Nam gia nhập WTO.

Câu 5Tự luận · 1 điểm

Đánh giá Đổi mới trên cả thành tựu và hạn chế, nối với nguyên nhân phải đổi mới.

… và 3 câu nữa trong đề.