Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 13. Xem đồng hồ. Tháng – năm. Tiền Việt Nam

Bài 69. Luyện tập chung

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài luyện tập chung.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

66. Một giờ có 60 phút. Mỗi khoảng từ số này đến số kế tiếp trên đồng hồ là 5 phút. Kim dài chỉ phút; kim ngắn chỉ giờ, thường nằm giữa hai số khi đã qua giờ đúng. Một ngày có 24 giờ.

Minh hoạ bài 66

67. Đặt giờ trên đồng hồ mô hình; tính khoảng thời gian qua mốc giờ tròn. Dùng lịch để tìm ngày, thứ và thời điểm sang tháng mới.

68. Tiền Việt Nam có đơn vị đồng. Nhận biết giá trị theo số ghi trên tiền, không chỉ theo màu. Khi mua hàng, cộng giá các món để biết phải trả; tiền thừa bằng tiền đưa trừ tiền phải trả.

Cách làm và tự kiểm tra

Tự ôn theo ba lượt: (1) nhắc lại cách làm và đơn vị; (2) giải độc lập không nhìn đáp án; (3) kiểm tra bằng phép tính ngược, dụng cụ hoặc dữ kiện.

Đọc 3 giờ 15 phút: kim dài chỉ 3, kim ngắn qua 3 một ít. 8 giờ 45 phút còn gọi 9 giờ kém 15 phút. Một năm có 12 tháng; tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày; 4, 6, 9, 11 có 30 ngày; tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. Xem lịch để biết chính xác ngày và thứ.

Lịch minh hoạ bằng dữ kiện: tháng 4 có 30 ngày, ngày 1 là thứ Hai. Các thứ Hai là 1, 8, 15, 22, 29; Chủ nhật là 7, 14, 21, 28. Muốn tìm cùng thứ tuần sau, cộng 7 ngày. Khi sang tháng mới, xem số ngày của tháng cũ, không cộng máy móc vào số ngày. Hãy đối chiếu với một tờ lịch thật của gia đình.

Nhiều tờ tiền khác mệnh giá có thể có cùng tổng giá trị: 2 tờ 5000 đồng bằng 1 tờ 10000 đồng. Khi tính, viết cùng đơn vị đồng. Em thực hành với thẻ ghi mệnh giá; không tự giao dịch hoặc cung cấp thông tin thanh toán khi chưa có người lớn.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    8 giờ 45 phút cách 9 giờ bao lâu?

    Xem lời giải

    60 − 45 = 15 phút. Đó là 9 giờ kém 15 phút.

  2. Ví dụ 2

    Tháng 4 có ngày 1 là thứ Hai. Ngày 29 là thứ mấy?

    Xem lời giải

    29 − 1 = 28 ngày, bằng 4 tuần. Ngày 29 cũng là thứ Hai.

  3. Ví dụ 3

    Mua vở 6000 đồng, bút 3000 đồng, đưa 10000 đồng. Nhận lại bao nhiêu?

    Xem lời giải

    Phải trả 6000 + 3000 = 9000 đồng. Tiền thừa 10000 − 9000 = 1000 đồng.

Ghi nhớ

66. Một giờ có 60 phút. Mỗi khoảng từ số này đến số kế tiếp trên đồng hồ là 5 phút. Kim dài chỉ phút; kim ngắn chỉ giờ, thường nằm giữa hai số khi đã qua giờ đúng. Một ngày có 24 giờ.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    1 giờ bằng bao nhiêu phút?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Hai tờ 5000 đồng có tổng bao nhiêu đồng?

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Kim phút chỉ số 4, tức là đã qua bao nhiêu phút?

  4. Câu 4Mức 1Trả lời ngắn

    Một bút 4000 đồng, một tẩy 2000 đồng. Tổng bao nhiêu đồng?

  5. Câu 5Mức 2Trả lời ngắn

    10 giờ kém 10 phút là 9 giờ bao nhiêu phút?

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Mua 3 quyển vở, mỗi quyển 6000 đồng. Trả bao nhiêu đồng?

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Từ 7 giờ 15 phút đến 7 giờ 40 phút là bao nhiêu phút?

  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Đưa 20000 đồng, mua hàng 14000 đồng. Tiền thừa bao nhiêu đồng?

  9. Câu 9Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tháng nào có 30 ngày?

  10. Câu 10Mức 2Trả lời ngắn

    Tháng 4 có ngày 1 là thứ Hai. Ngày thứ Hai tuần kế tiếp là ngày mấy?

  11. Câu 11Mức 2Điền vào chỗ trống

    1 tờ 10000 đồng đổi được tờ 2000 đồng.

  12. Câu 12Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Năm nào cũng có 12 tháng.
    b)Tháng 2 năm nào cũng có 30 ngày.