Tiếng Anh 2
Tiếng AnhLớp 2Unit 15. In the clothes shop

Lesson 1

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết sh và âm /ʃ/.
  • Nghe, nhận ra và nói đúng các từ shirts, shorts, shoes.

Bài giảng

Ở cửa hàng quần áo

Sắp vào năm học mới, mẹ đưa bạn Quân đi cửa hàng quần áo (clothes shop). Trên kệ có áo sơ mi, quần soóc và những đôi giày mới tinh.

Những chiếc áo sơ mi xếp trên kệ

Trong Unit 15 em sẽ học:

  • hai chữ sh và âm /ʃ/;
  • từ mới shirts, shorts, shoes;
  • rủ nhìn: Look at the shirts. và hỏi chỗ: Where are the shoes? – Over there.

Hai chữ sh và âm /ʃ/

Hai chữ sh

  • Hai chữ s + h đứng cạnh nhau đọc thành một âm /ʃ/ – như khi em ra hiệu “suỵt!” shhh…
  • Cách đọc: chu môi ra phía trước, đầu lưỡi lùi về sau một chút, đẩy hơi ra. Cổ không rung.
  • So sánh /s/ (Unit 3: sea, sand) – môi bẹt, xì nhẹ; /ʃ/ – môi chu tròn, hơi dày hơn: sea /siː/ – she /ʃiː/.
  • Em đã gặp sh trong she (cô ấy) và fish (lớp 1).

Từ mới

TừĐọc làNghĩa
shirts/ʃɜːts/những chiếc áo sơ mi
shorts/ʃɔːts/quần soóc
shoes/ʃuːz/đôi giày
  • Cả ba từ có s ở cuối: shirts là nhiều áo; shorts là tên quần soóc, dùng dạng số nhiều kể cả khi nói một chiếc quần. Shoes là số nhiều của shoe: một chiếc giày là a shoe, một đôi giày là a pair of shoes.
  • shirts /ɜː/ và shorts /ɔː/ rất giống nhau – nghe kĩ: shirts (miệng bẹt, ơ dài) – shorts (miệng tròn, o dài).
  • shoes: oe đọc /uː/, s cuối đọc /z/.

Chỉ và nói (Point and say)

Em chỉ vào tranh ở phần Từ vựng và nói: shirts!, shorts!, shoes!

Trò chơi Suỵt!: bố mẹ đọc một từ; nếu từ bắt đầu bằng /ʃ/, em đặt ngón tay lên môi và nói shhh! Thử với: shoes, sea, shorts, sand, shirts, she.

Từ vựng

  • shirts/ʃɜːts/ · n

    những chiếc áo sơ mi

    Look at the shirts.

  • shorts/ʃɔːts/ · n

    quần soóc (quần đùi)

    Where are the shorts?

  • shoes/ʃuːz/ · n

    đôi giày, những chiếc giày

    I like the shoes.

Ghi nhớ

Hai chữ sh đọc là một âm /ʃ/ (shhh – môi chu tròn). Từ mới: shirts (áo sơ mi), shorts (quần soóc), shoes (giày).

Dễ nhầm

  • Đọc sh như /s/: shoes không đọc là sues; phải chu môi /ʃ/.
  • Nhầm shirts (áo) với shorts (quần): nghe kĩ âm giữa ir /ɜː/ và or /ɔː/.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nghe và chọn tranh đúng.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nghe và chọn tranh đúng.

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhìn tranh và chọn từ đúng.

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối từ với tranh đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai

    Nghe và nhìn tranh. Từ em nghe có đúng với tranh không?

  6. Câu 6Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nghe và chọn từ bắt đầu bằng âm /ʃ/.

  7. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn tất cả các từ có sh.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  8. Câu 8Mức 2Điền vào chỗ trống

    đôi giày

    Điền hai chữ cái còn thiếu: oes

  9. Câu 9Mức 3Điền vào chỗ trống

    quần soóc

    Điền hai chữ cái còn thiếu: shts

  10. Câu 10Mức 3Trả lời ngắn

    Nhìn tranh, viết từ tiếng Anh chỉ đồ trong tranh.