Tin học 12 · Kết nối tri thức · Chung, Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng
Tin họcLớp 12Phần 8. Chủ đề 6 · Máy tính và xã hội tri thức · THUD

Bài 22 · THUD. Thực hành kết nối các thiết bị số

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung thực hành kết nối với thiết bị số qua dữ kiện cụ thể.
  • Tạo hoặc đánh giá sản phẩm, nêu điều kiện đúng và kiểm tra kết quả bằng bằng chứng.

Bài giảng

Hiểu cách hoạt động

THUD: kết nối có dây qua cáp như USB/HDMI phù hợp cổng và chức năng; vô tuyến như Bluetooth/Wi-Fi cần hỗ trợ hai đầu, quyền và xác thực. Cùng hình dạng đầu cắm không bảo đảm truyền hình hoặc dữ liệu như nhau. Nhà thông minh kết hợp thiết bị, cảm biến, bộ điều khiển và ứng dụng/mạng để điều khiển theo quyền; không phải mọi thiết bị đều cần Internet mọi lúc. Không tự đấu điện lưới/cấu hình khóa cửa, camera gia đình. Chỉ dùng thiết bị được phép và dữ liệu giả, ghép đúng tên/mã, thu hồi kết nối sau buổi học.

Làm và tự kiểm tra

Bốn nhiệm vụ in trong Bài 22 được giữ đủ: (1) máy tính→màn hình/TV qua cáp; (2) máy tính↔điện thoại qua Bluetooth; (3) điện thoại kết nối thiết bị nhà thông minh qua Internet; (4) tìm hiểu đồng hồ/vòng đeo và kính thực tế ảo. Nhiệm vụ 1: giáo viên duyệt thiết bị/cáp/đặt máy, chọn nguồn vào HDMI và chế độ nhân bản hoặc mở rộng; mở tài liệu giả, kiểm hình/âm thanh theo yêu cầu. Nhiệm vụ 2: bật Bluetooth trên hai thiết bị được cấp, đối chiếu tên/mã trước xác nhận; gửi nhap.txt ghi “Vườn hạt”, bên nhận chấp nhận rồi đọc đúng tên/nội dung; đảo chiều với PC ở chế độ nhận khi hệ điều hành yêu cầu. Mã khác phải hủy và xác minh, không chấp nhận cho nhanh. Ghi kết quả thật/lỗi, thu hồi ghép khi hết nhu cầu; chưa thao tác thì chỉ ghi kế hoạch.

Nhà thông minh — mô hình quy trình đã điền và giới hạn an toàn

Nhiệm vụ 3 không cho học sinh lắp công tắc điện lưới hay van nước. Giáo viên chuẩn bị thiết bị thương mại nguyên bộ, phần đèn dùng điện áp thấp và bộ nguồn kín do giáo viên quản lí; học sinh chỉ thao tác ứng dụng trên thiết bị đã được duyệt. Ví dụ nguồn hãng xác nhận Tapo L900-5 có Wi-Fi 2,4 GHz, điều khiển ứng dụng/cloud và Schedule/Timer; ngõ ra bộ nguồn là 12 VDC, còn đầu vào 220–240 V chỉ người phụ trách xử lí, không mở/cắt/nối bộ nguồn. Quy trình mẫu: đọc đúng model/hướng dẫn → giáo viên cài ứng dụng chính thức, tài khoản và Wi-Fi được phép → thêm đúng thiết bị vào đúng mạng theo hướng dẫn hãng, không công khai mật khẩu/mã → đặt tên dễ phân biệt → thử bật/tắt một đèn thấp áp và so trạng thái ứng dụng với đèn → tạo lịch, kiểm múi giờ/ngày lặp → người phụ trách duyệt, xóa lịch thử/thu hồi quyền khi kết thúc. Mô hình lịch đã điền trên giấy: Đèn A bật 18:30/tắt 05:00 hằng ngày; Đèn B bật 17:30 thứ Hai–thứ Sáu, tắt 05:00 thứ Ba–thứ Bảy (qua nửa đêm); kênh “van nước” chỉ là nhãn mô hình trên giấy, không điều khiển van thật. Nếu lớp có ba đèn thấp áp độc lập đã được chuẩn bị, có thể dùng đèn thứ ba để biểu diễn kênh này theo phê duyệt, không gọi là đã tưới cây. Bảng kiểm dự kiến ghi đúng model/tài khoản, đúng tên/thiết bị, lệnh ON/OFF, lịch/múi giờ và quan sát thật riêng; biểu tượng ON không tự chứng minh tải đã sáng. Chưa có bộ thiết bị được duyệt thì nộp hồ sơ thiết kế và ghi chưa kiểm bằng phần cứng, không bịa kết nối.

Tìm hiểu vòng đeo và kính thực tế ảo — sản phẩm so sánh mẫu

Nhiệm vụ 4 tạo bảng nguồn–tương thích–chức năng–quyền, không bắt mua hay đeo thiết bị. Vòng/đồng hồ thông minh thường có cảm biến và ứng dụng điện thoại để đồng bộ; phải tra đúng model, hệ điều hành và chức năng, không coi mọi model đều có cùng dữ liệu. Kính VR tạo trải nghiệm không gian qua hiển thị và theo dõi tương tác; có dạng dùng điện thoại, dạng gắn PC/console và dạng độc lập. Mẫu bảng so sánh đã điền về nguyên lí: vòng đeo → dữ liệu hoạt động/đồng bộ ứng dụng, cần điện thoại tương thích và quyền tối thiểu; kính gắn PC → PC và cổng/cấu hình tương thích theo hãng, không suy mọi PC chạy được; kính console → đúng hệ máy/hệ sinh thái; kính độc lập → xử lí tích hợp nhưng một số tính năng vẫn cần ứng dụng/tài khoản. Phần mềm có thể hỗ trợ màn hình điện thoại không đồng nghĩa PCVR. Khi khảo sát thật ghi tên model, nguồn hãng/ngày đọc và yêu cầu cụ thể; không lấy bảng nguyên lí này làm chứng nhận tương thích. Không đưa số sức khỏe, ảnh mặt hay dữ liệu phòng riêng lên báo cáo. Người học có thể chỉ đọc tài liệu; trải nghiệm VR chỉ khi trường/nhà sản xuất cho phép, có người phụ trách, không gian an toàn, dừng nếu khó chịu và không tự sửa/cài ứng dụng lạ.

Ghi nhớ

THUD: kết nối có dây qua cáp như USB/HDMI phù hợp cổng và chức năng; vô tuyến như Bluetooth/Wi-Fi cần hỗ trợ hai đầu, quyền và xác thực.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hai thiết bị hiện mã ghép Bluetooth khác nhau cần làm gì?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Kết nối HDMI nhưng TV chưa hiện hình, bước phù hợp là gì?

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Cùng đầu USB-C nghĩa là mọi cáp đều truyền video giống nhau.

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Ghép nhu cầu với cách kết nối điển hình.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp gửi tệp giả qua Bluetooth.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xin phép, chuẩn bị tệp không riêng tư
    2. 2Đối chiếu mã và xác nhận ghép
    3. 3Ngắt/thu hồi ghép khi hết nhu cầu
    4. 4Bật kết nối/chọn đúng thiết bị
    5. 5Gửi/nhận rồi đối chiếu nội dung
  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai

    Ghi lại số đo sức khỏe thật của người đeo rồi đăng trong bài là bắt buộc để chứng minh kết nối.

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Lập phiếu hoàn chỉnh kiểm HDMI và Bluetooth với tệp nhap.txt ghi “Vườn hạt”: kiểm hình/âm thanh qua HDMI theo điều kiện thiết bị và gửi tệp qua Bluetooth cả máy tính→thiết bị lẫn chiều ngược lại nếu hai thiết bị hỗ trợ. Ghi đầu vào, bước làm, kết quả dự kiến và xử lí lỗi; nếu một chiều không hỗ trợ thì nêu tài liệu xác nhận, không giả đã truyền.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Hoàn thành phần nhà thông minh và khảo sát thiết bị của Bài 22. Đầu vào: đèn Wi-Fi điện áp thấp nguyên bộ đã được giáo viên chuẩn bị, tài khoản/mạng được phép; lịch Đèn A bật 18:30 và tắt 05:00 hằng ngày, Đèn B bật 17:30 thứ Hai–thứ Sáu, tắt 05:00 sáng kế tiếp. Không đấu điện lưới/van thật. Lập quy trình thêm thiết bị, đặt tên, thử lệnh và lịch/múi giờ; nêu bảng kiểm dự kiến so với quan sát thật. Tiếp đó so sánh vòng đeo với kính VR gắn PC và VR độc lập theo nguyên lí, chỉ rõ thông tin model nào còn phải tra; xử lí nếu ứng dụng xin quyền không cần thiết. Chưa có thiết bị thì ghi rõ hồ sơ thiết kế, không nhận đã kết nối.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay