Hoá học 10
Hóa họcLớp 10Phần 3. Chương 2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn

Bài 8. Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Đang tải mô phỏng…

Mục tiêu bài học

  • Phát biểu được định luật tuần hoàn.
  • Từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản (kim loại/phi kim, oxide, hydroxide) và ngược lại.
  • So sánh được tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

Bài giảng

Mạch kiến thức và phạm vi của bài

Định luật tuần hoàn hiện đại liên hệ tính chất nguyên tố, đơn chất và hợp chất với điện tích hạt nhân tăng dần, không phải khối lượng nguyên tử lặp lại. Mạch suy luận vị trí→cấu tạo→tính chất dùng được khi biết phạm vi: nguyên tử trung hoà ở trạng thái cơ bản, cấu hình và cách đánh số nhóm. Cùng nhóm thường có những nét hoá học tương tự nhưng không đồng nghĩa mọi hằng số, tốc độ hay mức nguy hiểm bằng nhau.

Giải thích, mô hình và điều kiện áp dụng

Ví dụ X có Z=16:3s²3p⁴ ngoài cùng, chu kì 3, nhóm 16 (VIA), phi kim; oxide cao nhất SO₃ và acid tương ứng H₂SO₄ trong phạm vi hợp chất đã học. Y có Z=12:3s², nhóm 2, kim loại, oxide MgO có tính base. Từ những dữ kiện này chỉ dự đoán tính chất cơ bản; muốn xác nhận một phản ứng cụ thể cần điều kiện và bằng chứng. Không suy độ tan hay an toàn từ một vị trí duy nhất.

Khái niệm chính

Định luật tuần hoàn
Tính chất của nguyên tố và đơn chất, thành phần và tính chất của hợp chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tính tuần hoàn
Sự lặp lại có quy luật của cấu hình electron lớp ngoài cùng, kéo theo sự lặp lại tính chất sau mỗi chu kì.
Quan hệ vị trí – cấu tạo – tính chất
Biết ô, chu kì, nhóm có thể suy ra Z, số lớp electron, số electron hoá trị và từ đó dự đoán tính chất.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Nguyên tử X trung hoà có cấu hình kết thúc 3s²3p⁴. X có tổng bao nhiêu electron?

    Xem lời giải

    Lõi 1s²2s²2p⁶ có 10; lớp 3 có 6; tổng 16.

  2. Ví dụ 2

    X thuộc nhóm mấy theo đánh số 1–18?

    Xem lời giải

    6 electron ngoài cùng trong nguyên tố p ứng với nhóm 16.

Ghi nhớ

Định luật tuần hoàn hiện đại liên hệ tính chất nguyên tố, đơn chất và hợp chất với điện tích hạt nhân tăng dần, không phải khối lượng nguyên tử lặp lại.

Ứng dụng

  • Dự đoán tính chất của nguyên tố mới hoặc ít gặp dựa vào nguyên tố cùng nhóm.
  • Định hướng tìm vật liệu: bán dẫn ở vùng ranh giới kim loại – phi kim, xúc tác trong nhóm kim loại chuyển tiếp.

Dễ nhầm

  • Cho rằng tính chất lặp lại vì nguyên tử khối lặp lại.
  • Cùng chu kì không có mọi tính chất giống nhau; cùng nhóm thường có nét electron hoá trị và tính chất tương tự nhưng không giống hệt mọi đại lượng.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Định luật tuần hoàn hiện đại lấy biến sắp xếp nào làm cơ sở?

  2. Câu 2Mức 2Trả lời ngắn

    Nguyên tử X trung hoà có cấu hình kết thúc 3s²3p⁴. X có tổng bao nhiêu electron?

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    X thuộc nhóm mấy theo đánh số 1–18?

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Oxide cao nhất phù hợp của sulfur trong bài là gì?

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Từ Z=12 có thể kết luận cơ bản nào?

  6. Câu 6Mức 1Ghép nối

    Ghép Z với nhóm của nguyên tố trung hoà cơ bản.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Cùng nhóm không có nghĩa mọi nguyên tố có cùng khối lượng riêng.
    b)Nguyên tử khối trung bình phải tăng đều từng đơn vị khi Z tăng 1.
    c)Vị trí và cấu hình electron có liên hệ.
    d)Vị trí trên bảng tự bảo đảm chất an toàn khi tiếp xúc.
  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    So sánh tính chất cơ bản dự đoán của Na, Z=11 và Cl, Z=17 mà không mô tả thí nghiệm tự làm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay