Ngân hàng câu hỏi

27.635 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#2661
Lớp 1Tiếng ViệtBài 28. Y yThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các từ có chữ y.

  • A.y tá
  • B.bi
  • C.chú ý
  • D.quý
  • E.kì

y tá, quý, chú ý có chữ y; kì, bi có chữ i.

#2662
Lớp 1Tiếng ViệtBài 28. Y yThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Dì Hà là (1)y/i tá.

Đáp án: (1) y

Người chăm sóc người bệnh là y tá (viết y).

#2663
Lớp 1Tiếng ViệtBài 28. Y yThông hiểuĐúng / Sai

Sau khi được dì Hà chăm sóc, Ý đã đỡ ho.

Đáp án: Đúng

Đúng: “Ý đã đỡ ho.”

#2664
Lớp 1Tiếng ViệtBài 28. Y yThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các tiếng thành câu.

  1. Dì
  2. Hà
  3. là
  4. y
  5. tá.

Câu đúng: Dì Hà là y tá.

#2665
Lớp 1Tiếng ViệtBài 28. Y yThông hiểuĐúng / Sai nhiều ý

Đúng hay sai?

  • a)Chữ y cao 2 li.S
  • b)Chữ y đọc giống chữ i.Đ
  • c)Sau qu viết y trong từ “quý”.Đ

Chữ y cao 5 li (có nét khuyết ngược), nên ý 2 sai.

#2666
Lớp 1Tiếng ViệtBài 28. Y yVận dụngTự luận

Khi bị ốm, ai chăm sóc em? Nói hoặc viết 1 câu (nhờ bố mẹ ghi lại).

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nêu người chăm sóc và việc làm cụ thể; nói thành câu.

Ví dụ: Khi em bị ho, mẹ cho em đi khám. / Bà nấu cháo cho em.

#2667
Lớp 1Tiếng ViệtBài 29. Luyện tập chính tảNhận biếtĐiền vào chỗ trống

(1)c/kẻ ô   (2)c/ká rô   (3)c/kì cọ

Đáp án: (1) k; (2) c; (3) k

Trước e, i viết k: kẻ ô, kì cọ; trước a viết c: cá rô.

#2668
Lớp 1Tiếng ViệtBài 29. Luyện tập chính tảThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các tiếng thành câu.

  1. Bé
  2. Na
  3. ghé
  4. nhà
  5. bà.

Câu đúng: Bé Na ghé nhà bà. (“ghé” viết gh vì đứng trước e.)

#2669
Lớp 1Tiếng ViệtBài 29. Luyện tập chính tảThông hiểuĐiền vào chỗ trống

(1)g/ghế gỗ   (2)g/ghà mẹ   (3)g/ghi nhớ

Đáp án: (1) gh; (2) g; (3) gh

Trước ê, i viết gh (ghế, ghi); trước a viết g (gà).

#2670
Lớp 1Tiếng ViệtBài 29. Luyện tập chính tảThông hiểuĐiền vào chỗ trống

(1)ng/nghõ nhỏ   (2)ng/nghỉ hè   củ (3)ng/nghệ

Đáp án: (1) ng; (2) ngh; (3) ngh

Trước o viết ng (ngõ); trước i, ê viết ngh (nghỉ, nghệ).

#2671
Lớp 1Tiếng ViệtBài 29. Luyện tập chính tảThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các từ viết đúng chính tả.

  • A.cá kho
  • B.kà chua
  • C.nghỉ hè
  • D.ngé nhỏ
  • E.ghế gỗ

“kà chua” sai (trước a viết c: cà chua); “ngé nhỏ” sai (trước e viết ngh: nghé nhỏ). Đúng: cá kho, ghế gỗ, nghỉ hè.

#2672
Lớp 1Tiếng ViệtBài 29. Luyện tập chính tảThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Tiếng nào viết sai chính tả?

  • A.ghi
  • B.ngô
  • C.kẻ
  • D.gế

Trước ê phải viết gh: “ghế”, không viết “gế”.

#2673
Lớp 1Tiếng ViệtBài 29. Luyện tập chính tảThông hiểuĐúng / Sai nhiều ý

Đúng hay sai?

  • a)Âm ngờ đứng trước ê viết bằng ngh.Đ
  • b)Âm gờ đứng trước o viết bằng gh.S
  • c)Âm cờ đứng trước i viết bằng chữ k.Đ
  • d)Tên người phải viết hoa.Đ

Âm gờ đứng trước o viết g (gõ, gò), nên ý 2 sai.

#2674
Lớp 1Tiếng ViệtBài 29. Luyện tập chính tảThông hiểuTrả lời ngắn

Viết lại cho đúng chính tả: ngỉ hè

Đáp án: nghỉ hè / Nghỉ hè

Trước i viết ngh: nghỉ hè.

#2675
Lớp 1Tiếng ViệtBài 29. Luyện tập chính tảThông hiểuGhép nối

Nối nửa trái với nửa phải để thành từ đúng chính tả.

  • củ → nghệ
  • ghế → gỗ
  • kẻ → ô
  • ngõ → nhỏ

củ nghệ, ghế gỗ, kẻ ô, ngõ nhỏ.

#2676
Lớp 1Tiếng ViệtBài 29. Luyện tập chính tảVận dụngTự luận

Bấm loa, nghe đọc hai câu rồi viết vào vở (nghe – viết). Chụp ảnh gửi lên.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Viết đúng các tiếng ngõ, gà, nghé (ng/g/ngh); viết hoa chữ đầu câu (N, B); có dấu chấm cuối câu; chữ đều, đúng độ cao.

Nhà bà ở ngõ nhỏ. Bà có gà, có nghé.

#2677
Lớp 1Tiếng ViệtBài 29. Luyện tập chính tảVận dụngTrả lời ngắn

Viết lại cho đúng: bé na đi phố. (chú ý viết hoa)

Đáp án: Bé Na đi phố. / Bé Na đi phố

Chữ đầu câu viết hoa (Bé), tên riêng viết hoa (Na): Bé Na đi phố.

#2678
Lớp 1Tiếng ViệtBài 3. Bạn của gióNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Gió ơi

Gió ơi gió à,
Gió đi đâu xa?
Gió qua hàng tre,
Lá reo xào xạc.
Gió qua cánh đồng,
Lúa vàng gợn sóng.
Gió về bên em,
Cả nhà mát rượi.

#2679
Lớp 1Tiếng ViệtBài 3. Bạn của gióNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Khi gió đi vắng, cánh buồm thế nào?

  • A.bay lên cao
  • B.căng phồng ra khơi
  • C.chẳng ra khơi

Bài thơ viết: “Buồm chẳng ra khơi” – không có gió đẩy, thuyền buồm không đi được.

#2680
Lớp 1Tiếng ViệtBài 3. Bạn của gióNhận biếtNhiều đáp án

Trong bài thơ “Gió ơi”, gió đã đi qua những đâu?

  • A.hàng tre
  • B.biển xanh
  • C.cánh đồng

Gió đi qua hàng tre (lá reo xào xạc) và cánh đồng (lúa vàng gợn sóng).