Kho đề

Lịch sử lớp 10 · Chủ đề 5: Văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại

Luyện tậpLịch sửLớp 10

Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 5 "Văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại" (Lịch sử 10), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 1
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 1
  • Ghép nối 1
  • Đúng / Sai 1
  • Nhiều đáp án 1
  • Tự luận 4

Xem trước

5 / 8 câu

Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Hồ sơ học tập tự biên soạn để dùng độc lập với bài giảng:

Một hành trình nhiều trung tâm
Trên cơ sở nông nghiệp, nghề thủ công và giao thương, các nhà nước cổ hình thành trong những thế kỉ trước và đầu Công nguyên. Từ khoảng thế kỉ VII đến XV, nhiều quốc gia phát triển mạnh, văn minh có bản sắc rõ nét. Từ thế kỉ XVI đến XIX, giao lưu mở rộng nhưng sức ép bành trướng phương Tây tăng lên. Ranh giới các giai đoạn là quy ước khái quát; từng cộng đồng có nhịp phát triển riêng, không phải mọi nước cùng bắt đầu hoặc kết thúc một lúc.

Tiếp biến văn hoá
Tín ngưỡng bản địa như thờ tự nhiên, tổ tiên và phồn thực tiếp tục tồn tại khi Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo, Công giáo được truyền vào theo những thời điểm và con đường khác nhau. Cư dân cải biến chữ Ấn Độ hoặc tiếp thu chữ Hán để sáng tạo chữ viết phù hợp tiếng nói của mình. Văn học truyền miệng và văn học viết cùng phát triển. Ăng-co, Bô-rô-bu-đua, Thạt Luổng và đền tháp Chăm cho thấy sự kết hợp ảnh hưởng tôn giáo với sáng tạo địa phương.

Hồ sơ di sản mẫu
Bô-rô-bu-đua ở In-đô-nê-xi-a là công trình Phật giáo tiêu biểu; Ăng-co ở Cam-pu-chia phản ánh lịch sử tôn giáo và quyền lực của vương quốc Khơ-me. Một hồ sơ hợp lí không chỉ nêu tên mà giải thích chất liệu, không gian và ý nghĩa biểu tượng, đồng thời ghi nguồn chính thức. Không gom mọi công trình thành cùng một tôn giáo hay gọi văn minh Đông Nam Á là bản sao Ấn Độ. Sự lựa chọn, cải biến và kết hợp với truyền thống bản địa chính là năng lực sáng tạo.

Văn tự, văn học, điêu khắc và đối thoại tôn giáo
Chữ Chăm cổ, Khơ-me cổ, Miến cổ và chữ Nôm là những ví dụ về việc tạo công cụ ghi tiếng nói của cộng đồng qua quá trình tiếp xúc. Văn học dân gian có thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ, truyện thơ; văn học viết có Truyện Kiều ở Việt Nam, Reamker ở Cam-pu-chia và Ramakien ở Thái Lan. Khi so sánh Reamker hoặc Ramakien với ảnh hưởng sử thi Ấn Độ, điều cần hỏi là câu chuyện được lựa chọn, biến đổi trong ngôn ngữ và bối cảnh nào, không phải mặc định mọi bản kể giống nhau.

Kiến trúc và điêu khắc liên hệ nhưng không đồng nhất: đền, tháp là tổ chức không gian; tượng và phù điêu tạo hình con người, thần linh, hoa văn. Trống đồng Đông Sơn và gốm Bản Chiềng cho thấy truyền thống tạo hình bản địa; Mỹ Sơn, Ăng-co và Bô-rô-bu-đua cho thấy sáng tạo qua giao lưu. Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo và Công giáo đến theo những đường khác nhau, trong khi thờ tự nhiên, tổ tiên và tín ngưỡng phồn thực vẫn hiện diện. Muốn giới thiệu một di sản phải nêu đúng địa điểm, bối cảnh tôn giáo và chủ thể; không đồng nhất sự cùng tồn tại với việc chưa từng có xung đột trong lịch sử.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Nhận xét nào đúng nhất về văn minh khu vực?

  • A.Mọi thành tựu đều sao chép nguyên mẫu
  • B.Cư dân tiếp thu chọn lọc và sáng tạo
  • C.Không có liên hệ với bên ngoài
  • D.Chỉ có một tôn giáo duy nhất
Câu 2Ghép nối · 1 điểm

Ghép các mục đúng với đặc điểm tương ứng.

  • Ăng-co
  • Bô-rô-bu-đua
  • Thạt Luổng
Câu 3Đúng / Sai · 1 điểm

Chữ viết riêng có thể hình thành bằng cách cải biến chữ du nhập.

Câu 4Nhiều đáp án · 1 điểm

Chọn đúng hai nhận định về sáng tạo Đông Nam Á.

  • A.Chữ du nhập được cải biến có nghĩa cộng đồng tiếp nhận không có vai trò sáng tạo.
  • B.Reamker và Ramakien là ví dụ văn học viết ở những bối cảnh Đông Nam Á khác nhau.
  • C.Mọi công trình tôn giáo trong khu vực thuộc cùng một tín ngưỡng.
  • D.Phù điêu và tượng có thể gắn với kiến trúc nhưng là những hình thức tạo hình riêng.
Câu 5Tự luận · 1 điểm

Từ hồ sơ trên, lập ba hàng ghi nhận định – căn cứ – giới hạn. Không biến tình huống minh hoạ thành quan sát thực tế.

… và 3 câu nữa trong đề.