Kho đề

Hoá học 12 — Đề luyện Cuối học kì I

Luyện tậpHóa họcLớp 12Định dạng HK-PRACTICE

Đề tự biên soạn, không phải đề chính thức; phạm vi Bài 1–14. 10 điểm: 8 câu chọn đáp án × 0,5; 4 câu ngắn × 0,5; 2 câu tự luận × 2. Tự luận do giáo viên/người học đối chiếu mô hình và rubric, không tự chấm máy. Khối lượng nguyên tử khi cần: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, S=32, Cl=35,5, Ca=40, Fe=56, Cu=64, Ag=108, Ba=137. Dữ liệu bài tập là giả định. Đây là cấu trúc luyện tập của bộ học liệu, không tuyên bố một định dạng bắt buộc toàn quốc cho kiểm tra học kì.

Cấu trúc đề

  1. I. Chọn một đáp án (4 điểm)8 câu · 4 đ
  2. II. Trả lời ngắn (2 điểm)4 câu · 2 đ
  3. III. Tự luận — chấm theo rubric (4 điểm)2 câu · 4 đ

Dạng câu hỏi

  • Trắc nghiệm 1 đáp án 8
  • Trả lời ngắn 4
  • Tự luận 2

Xem trước

5 / 14 câu

I. Chọn một đáp án (4 điểm)

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Maltose có tính khử vì sao?

  • A.Cả hai carbon anomer đã tạo liên kết như saccharose
  • B.Còn đầu hemiacetal mở vòng
  • C.Có nhóm COOH tự do như acid béo
  • D.Không có liên kết glycoside
Câu 2Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Thuốc thử thường cho màu xanh tím với hồ tinh bột?

  • A.NaOH loãng để tạo màu xanh tím
  • B.CuSO₄ không có kiềm để tạo màu xanh tím
  • C.Thuốc thử Tollens để tạo màu xanh tím
  • D.Iodine
Câu 3Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Bậc của (CH₃)₂NH?

  • A.Hai
  • B.Bốn
  • C.Một
  • D.Ba
Câu 4Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Tính base amine chủ yếu do đâu?

  • A.Sự cho proton của mọi liên kết N–H
  • B.Nhóm alkyl phân li thành OH⁻
  • C.Cặp electron riêng ở N nhận H⁺
  • D.Phân tử luôn đã mang điện tích NH₄⁺
Câu 5Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.5 điểm

Glycine có công thức nào?

  • A.CH₃NH₂
  • B.CH₃COOH
  • C.CH₃CONH₂
  • D.NH₂CH₂COOH

… và 9 câu nữa trong đề.