Kho đề

Công nghệ 12 · Lâm nghiệp–Thuỷ sản · Cuối học kì II — Đề luyện tập đề xuất 10 điểm

Luyện tậpCông nghệLớp 12Định dạng HK2

Đề luyện tập tự biên đề xuất, không phải đề chính thức hoặc định dạng bắt buộc cho năm tương lai. Chỉ làm nhánh Lâm nghiệp–Thuỷ sản, không ghép hai nhánh tự chọn. Phạm vi: Toàn năm, nhấn mạnh Bài 23–27; theo tiến độ mẫu, cơ sở giáo dục có thể điều chỉnh. Thời lượng 45 phút theo Điều 7 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT cho môn không quá 70 tiết/năm. Cấu trúc đề xuất: 12 câu chọn một đáp án ×0,25=3 điểm; 2 câu đúng/sai bốn ý ×1=2 điểm; 2 nhiệm vụ tự luận ×2,5=5 điểm; tổng 10 điểm. Nhóm bốn ý dùng thang 0/0,1/0,25/0,5/1 khi đúng 0/1/2/3/4 ý, không chia đều từng ý. Tự luận cần giáo viên chấm theo tiêu chí điểm tuyệt đối; không yêu cầu thao tác thực tế. Dữ liệu vật lí/sản phẩm đều giả định, không phải quan sát. Nguồn thời lượng: https://hethongphapluat.com/thong-tu-22-2021-tt-bgddt-quy-dinh-ve-danh-gia-hoc-sinh-trung-hoc-co-so-va-hoc-sinh-trung-hoc-pho-thong-do-bo-truong-bo-giao-duc-va-dao-tao-ban-hanh.html; nguồn đối chiếu cấu trúc nhóm và cách chấm: http://laivung1.edu.vn/upload/35837/20240309/764-QD-BGDDTsigned-1_b0302.pdf; chương trình/TOC: https://taphuan.nxbgd.vn/tap-huan/doc-sach/sgk-cong-nghe-12-lam-nghiep-thuy-san.4701784983.

Cấu trúc đề

  1. I. Chọn một đáp án — 3 điểm12 câu · 3 đ
  2. II. Đúng/Sai bốn ý — 2 điểm, thang phi tuyến2 câu · 2 đ
  3. III. Phân tích và sản phẩm trên giấy — 5 điểm2 câu · 5 đ

Dạng câu hỏi

  • Trắc nghiệm 1 đáp án 12
  • Đúng / Sai nhiều ý 2
  • Tự luận 2

Xem trước

5 / 16 câu

I. Chọn một đáp án — 3 điểm

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.25 điểm

Chọn mô tả đúng của“Phòng bệnh tổng hợp” trong vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản.

  • A.Chỉ cần thấy cá bỏ ăn là đủ xác định chính xác tác nhân và tự dùng thuốc.
  • B.Xác định nguyên nhân sức khỏe dựa bằng chứng và chuyên môn
  • C.Theo dõi dấu hiệu và dữ liệu để phát hiện bất thường
  • D.Kết hợp quản lí nguồn giống, môi trường, dinh dưỡng và kiểm soát nguy cơ
Câu 2Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.25 điểm

Chọn mô tả đúng của“VNN” trong một số bệnh thuỷ sản phổ biến và biện pháp phòng, trị.

  • A.Ví dụ bệnh thường gắn tác nhân vi khuẩn, phải được chuyên môn xác minh
  • B.Bệnh hoại tử thần kinh do virus ở các loài cá mẫn cảm
  • C.Ví dụ bệnh virus quan trọng ở tôm, không chẩn đoán chỉ qua một đốm ngoài
  • D.Kháng sinh tiêu diệt trực tiếp virus gây mọi bệnh thủy sản.
Câu 3Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.25 điểm

Cặp tác nhân–bệnh nào đúng với các ví dụ đã học?

  • A.Streptococcus agalactiae–lồi mắt ở cá rô phi
  • B.WSSV–gan thận mủ ở cá tra
  • C.Betanodavirus–gan thận mủ ở cá tra
  • D.Edwardsiella ictaluri–đốm trắng WSSV ở tôm
Câu 4Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.25 điểm

Chọn mô tả đúng của“Nguồn lợi thủy sản” trong bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

  • A.Thả bất kì loài cá nuôi nào ra tự nhiên luôn là bảo vệ nguồn lợi.
  • B.Khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
  • C.Tài nguyên sinh vật tự nhiên trong vùng nước cần bảo vệ và sử dụng bền vững
  • D.Nơi sống cùng điều kiện duy trì quần thể sinh vật
Câu 5Trắc nghiệm 1 đáp án · 0.25 điểm

Chọn mô tả đúng của“Lưới vây” trong khai thác nguồn lợi thuỷ sản.

  • A.Mức độ ngư cụ tập trung đối tượng mong muốn và hạn chế đối tượng ngoài mục tiêu
  • B.Phương pháp chủ động kéo lưới để thu đối tượng trong đường di chuyển
  • C.Ngư cụ thu nhiều nhất luôn là lựa chọn bền vững nhất.
  • D.Phương pháp bao vây đàn thủy sản bằng lưới

… và 11 câu nữa trong đề.